Quảng cáo
Bài tập Định luật bảo toàn khối lượng và bảo toàn nguyên tố
QR

Bài tập Định luật bảo toàn khối lượng và bảo toàn nguyên tố

Nguồn: thuviendethi.com

Xem trước nội dung

GV. PHAN HUY THÔNG LTĐH-CĐ

1

Vấn đề 10:

Định luật bảo toàn khối lượng

và bảo toàn nguyên tố BTKL 1. 4.(KA-07)-Câu 45: Hoà tan hoàn toàn 2,81 gam hỗn hợp gồm Fe2O3, MgO, ZnO trong 500 ml axit H2SO4 0,1M (vừa đủ). Sau phản ứng, hỗn hợp muối sunfat khan thu được khi cô cạn dung dịch có khối lượng là (cho H = 1, O = 16, Mg = 24, S = 32, Fe = 56, Zn = 65) A. 6,81 gam. B. 4,81 gam. C. 3,81 gam. D. 5,81 gam. 2. 2.(KA-08)-Câu 16: Trung hoà 5,48 gam hỗn hợp gồm axit axetic, phenol và axit benzoic, cần dùng 600 ml dung dịch NaOH 0,1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được hỗn hợp chất rắn khan có khối lượng là A. 6,84 gam. B. 4,90 gam. C. 6,80 gam. D. 8,64 gam. 3. Cho 24,4g hh Na2CO3 , K2CO3 tác dụng vừa đủ với dd BaCl2 sau phản ứng thu được 39,4 g kết tủa. Lọc tách kết tủa và cô cạn dd thu được m gam muối clorua. Giá trị m? [2.2] 26,6 4. Hòa tan hoàn toàn 23,8g hh muối cacbonat của các kim loại hóa trị I và muối cacbonat của các kim loại hóa trị II trong dd HCl. Sau phản ứng thu được 4,48 lit khí (dktc). Đem cô cạn dd spu thu được bao nhiêu gam muối khan?[3.2] 26 5. Hòa tan hết 38,6g hh gồm Fe và kim loại M trong ddd HCl dư thấy thoát ra 14,56 lít H2 (dktc). Khối lượng hh muối clorua khan thu được khi cô cạn dd spu? [7.2] 84,75 6. 2.(KA-09)-Câu 19: Cho 3,68 gam hỗn hợp gồm Al và Zn tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 10% thu được 2,24 lít khí H2 (ở đktc). Khối lượng dung dịch thu được sau phản ứng là A. 101,48 gam. B. 101,68 gam. C. 97,80 gam. D. 88,20 gam 7. Cho 5,4g Al, với 6 g Fe2O3 rồi nung nóng để thực hiện phản ứng nhiệt nhôm. Sau phản ứng ra thu được m gam hh chất rắn. Giá trị m? [1.2] 11,4 8. 20.(KA-08)-Câu 40 : Đun nóng hỗn hợp khí gồm 0,06 mol C2H2 và 0,04 mol H2 với xúc tác Ni, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y. Dẫn toàn bộ hỗn hợp Y lội từ từ qua bình đựng dung dịch brom (dư) thì còn lại 0,448 lít hỗn hợp khí Z (ở đktc) có tỉ khối so với O2 là 0,5. Khối lượng bình dung dịch brom tăng là A. 1,20 gam. B. 1,04 gam. C. 1,64 gam. D. 1,32 gam. 9. 21.(KA-2010)-Câu 13: Đun nóng hỗn hợp khí X gồm 0,02 mol C2H2 và 0,03 mol H2 trong một bình kín (xúc tác Ni), thu được hỗn hợp khí Y. Cho Y lội từ từ vào bình nước brom (dư), sau khi kết thúc các phản ứng, khối lượng bình tăng m gam và có 280 ml hỗn hợp khí Z (đktc) thoát ra. Tỉ khối của Z so với H2 là 10,08. Giá trị của m là A. 0,328 B. 0,205 C. 0,585 D. 0,620 10. 22.(CĐ-09)-Cõu 34 : Hỗn hợp khí X gồm 0,3 mol H2 và 0,1 mol vinylaxetilen. Nung X một thời gian với xúc tác Ni thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với không khí là 1. Nếu cho toàn bộ Y sục từ từ vào dung dịch brom (dư) thì có m gam brom tham gia phản ứng. Giá trị của m là A. 32,0 B. 8,0 C. 3,2 D. 16,0 11. 22.(KA-07)-Câu 10 : Cho 15,6 gam hỗn hợp hai ancol (rượu) đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng tác dụng hết với 9,2 gam Na, thu được 24,5 gam chất rắn. Hai ancol đó là (cho O = 16, Na = 23) A. C3H5OH và C4H7OH. B. C2H5OH và C3H7OH. C. C3H7OH và C4H9OH. D. CH3OH và C2H5OH. (Gợi ý: áp dụng đlbtkl tính m

2 H  số mol hỗn hợp ancol- xem thêm tr. 74-16.(CĐ-2010)-Câu 5) 12. 23.(KB-08)-Câu 7 : Đun nóng hỗn hợp gồm hai ancol (rượu) đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng với H2SO4 đặc ở 140oC. Sau khi các phản ứng kết thúc, thu

ThuVienDeThi.com

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo