
DẠNG BÀI TẬP XÁC ĐỊNH CÔNG THỨC HOÁ HỌC DẠNG TOÁN : TÌM KIM LOẠI HOẶC PHI KIM Cách giải:
- Gọi tên nguyên tố cần tìm là R có hoá trị là n (hoặc oxit là R20n…..) - Tính các số mol có liên quan - Lập công thức chất cần tìm hoặc viết PTHH - Lập phương trình hoặc hệ phương trình toán học ,rồi suy ra khối lượng mol nguyên tử của nguyên tố (hoặc biện luận) => nguyên tố cần tìm. Vd1: Cho 12,8 g kim loại hoá trị II phản ứng vừa đủ với clo thì thu được 27 g muối clorua. Tìm kim loại trên?
Giải Gọi kim loại là R R + Cl2 → RCl2 MR gam (MR + 71)gam 12,8 gam 27 gam Ta có: 12,8. (MR + 71) = 27.MR Giải phương trình trên ta được :
MR = 64 ( Đồng : Cu) Vd2: Cho 5,4 g kim loại hoá trị không đổi phản ứng vừa đủ với dd HCl , kết thúc phản ứng thu được 6,72 lit khí (đktc). Tìm kim loại trên?
Giải Gọi kim loại là R có hoá trị n ( ,n: nguyên) 3 1 n
mol V nH 3,0 4, 22
72 ,6 4, 22 2
2R + 2n HCl → 2RCln + nH2 mol 0,3mol n
6,0
MR = n n 9 6,0
.4,5
Biện luận: n 1 2 3
MR 9 (loại) 18(loại) 27(nhận) Vậy R là nhôm (Al)
Vd3: Cho 24,75g hidroxit của kim loại hoá trị không đổi tác dụng với 400d dd axit sunfuric 9,8% .Để trung hoà axit còn dư cần dung 150mldd Ca(OH)2 1M. Tìm công thức hoá học của hidroxit ?
Giải
Gọi công thức hoá học của hidroxit R(OH)n , n hoá trị ( ,n: nguyên) 3 1 n
ThuVienDeThi.com
; mol n SO H 4,0 98 . 100
8,9. 400
4 2 mol n OH Ca 15 ,0 1. 15 ,0 2) (
2R(OH)n + n H2SO4 → R2(SO4)n + 2nH2O
mol (0,4 - 0,15)mol n
5,0
H2SO4 + Ca(OH)2 → CaSO4 + 2H2O 0,15mol 0,15mol
Ta có: MR + 17n = n n 5, 49 5,0
. 75 , 24
=> MR =49,5n - 17n =32,5n Biện luận: n 1 2 3
MR 32,5 (loại) 65(nhận) 97,5(loại) Vậy R là kẽm (Zn) => CTHH Zn(OH)2
BÀI TẬP CƠ BẢN Bài 1: Cho 2,34g một kim loại kiềm tác dụng với 13,72 g nước thu được 672 ml khí (đktc) và dd X. a. Xác định kim loại kiềm? b. Tính nồng độ % dd X?
Đs : a. Kali K
b. 21,07% Bài 2: Cho 6g oxit kim loại có hoá trị II tác dụng hoàn toàn với dd 150g dd HCl 7,3%. Tìm công thức hoá học oxit?
Đs : MgO Bài 3: Để hoà tan hoàn toàn 4g oxit sắt cần 52,14ml dd HCl 10% (D= 1,05g/ml) Xác định công thức phân tử oxit sắt ?
Đs : Fe2O3 Bài 4: Hoà tan oxit kim loại hoá trị không đổi trong một lượng vừa đủ dd axit sunfuric 20% thì thu được dd muối có nồng độ 22,6%. Tìm công thức hoá học oxit?
Đs : MgO Bài 5: Một bạn học sinh tiến hành nung 2,45g một muối vô cơ (Y), thu được 0,672 lit khí oxi(đktc), chất rắn còn lại đem phân tích gồm 52,35%K và 47,65%Cl. Xác định công thức phân tử của Y ? Đs : KClO3
BÀI TẬP NÂNG CAO Bài 1: Cho 5,4 g hỗn hợp 2 kim loại có hoá trị II và III tác dụng hoàn toàn với dd axit sunfuric loãng thu được 10,08 lit khí (đktc) . Biết tỉ số nguyên tử khối của kim loại hoá trị II với kim loại hoá trị III là 1: 3, còn tỉ số về nguyên tử là 3 : 1 . Tìm 2 kim loại đó?
Đs : Be ; Al
ThuVienDeThi.com
Bài 2:Hoà tan hoàn toàn một hidroxit của kim loại M bằng một lượng vừa đủ dd HCl . Sau phản ứng thu được dd A. Thêm vào dd A một lượng vừa đủ dd bạc nitrat 20% thu được dd muối có nồng độ 8,965%. Tìm công thức của hidroxit ?
Đs : KOH Bài 3: Hòa tan hết 17,2 gam hỗn hợp X gồm Fe và một oxit sắt vào 200 gam dung dịch HCl 14,6% thu được dung dịch A và 2,24 lít khí H2 (đktc). Thêm 33,0 gam nước vào dung dịch A được dung dịch B. Nồng độ phần trăm của HCl trong dung dịch B là 2,92%.
Xác định công thức hóa học của oxit sắt trong hỗn hợp X.
Đs :Fe3O4
Bài 4: Cho 316 gam dung dịch một muối hiđrocacbonat (A) 6,25% vào dung dịch H2SO4 loãng vừa đủ, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 16,5 gam muối sunfat trung hoà. Mặt khác cũng cho lượng dung dịch muối hiđrocacbonat (A) như trên vào dung dịch HNO3 vừa đủ, rồi cô cạn từ từ dung dịch sau phản ứng thì thu được 47 gam muối B. Xác định A, B.
Đs : A : NH4HCO3 B: NH4NO3.6H2O Bài 5: Hòa tan hoàn toàn 13,45g hỗn hợp 2 muối hidro cacbonat và cacbonat trung của 1 kim loại kiềm bằng 300ml dung dịch HCl 1M. Sau phản ứng phải trung hòa HCl dư bằng 75ml dung dịch Ca(OH)2 1M. Tìm công thức 2 muối.
Đs : A : KHCO3 B: K2CO3 Bài 6: …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.