Quảng cáo
Rèn kỹ năng cơ bản giải bài tập Hóa học THCS
QR

Rèn kỹ năng cơ bản giải bài tập Hóa học THCS

Nguồn: thuviendethi.com

Xem trước nội dung

SỞ GD&ĐT QUẢNG TRỊ PHÒNG GIÁO DỤC TRUNG HỌC

-----  -----

RÈN KỸ NĂNG CƠ BẢN GIẢI BÀI TẬP HÓA HỌC THCS

Quảng Trị, tháng 11 năm 2015

ThuVienDeThi.com

Nguyễn Đức Tửu – Sở GD & ĐT Quảng Trị 1

TẬP 1: MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP HÓA HỌC LỚP 8

CHƯƠNG 1: CÔNG THỨC HÓA HỌC I. HÓA TRỊ VÀ NGUYÊN TỬ KHỐI

BÀI CA HÓA TRỊ

Kali (K), iốt (I), hiđro (H) Natri (Na), bạc (Ag) với clo (Cl) một loài Là hoá trị (I) em ơi Nhớ ghi cho kỹ kẽo rồi phân vân

Magiê (Mg), kẽm (Zn) với thuỷ ngân (Hg) Oxi (O), đồng (Cu), thiếc (Sn) củng gần bari (Ba) Cuối cùng thêm chú canxi (Ca) Hoá trị II đó có gì khó khăn

Anh nhôm (Al) hoá trị III lần Học đi cho kỹ khi cần có ngay

Cacbon (C), silic(Si) này đây Có hoá trị IV không ngày nào quên

Sắt (Fe) kia cũng dễ quên tên II, III lên xuống phát phiền lắm thôi

Nitơ (N) rắc rối nhất đời I, II, III, IV lúc trồi lên V

Lưu huỳnh ( S) lắm lúc chơi khăm Xuống II lên VI khi nằm thứ IV

Phốt pho (P) nói đến không dư Có ai hỏi đến thì ừ III, V

Em ơi cố gắng học chăm Bài ca hoá trị suốt năm cần dùng

HÓA TRỊ MỘT SỐ GỐC

1. HỌC SINH NẮM MỘT SỐ AXIT, H2O

2. HÓA TRỊ CỦA GỐC=SỐ NGUYÊN TỬ H TƯƠNG ỨNG BỊ MẤT ĐI

HNO3 NO3 có hóa trị I 

H3PO4 H2PO4 có hóa trị I, HPO4 có hóa trị II, PO4 có hóa trị III 

H2SO4 SO4 có hóa trị II 

H2O OH có hóa trị I 

H2CO3 HCO3 có hóa trị I, CO3 có hóa trị II 

ThuVienDeThi.com

Nguyễn Đức Tửu – Sở GD & ĐT Quảng Trị 2

BÀI CA NGUYÊN TỬ KHỐI

Hai ba Natri (Na=23)

Nhớ ghi cho rõ

Kali chẳng khó

Ba chín dễ dàng (K=39)

Khi nhắc đến Vàng

Một trăm chín bảy (Au=197)

Oxi gây cháy

Chỉ mười sáu thôi (O=16)

Còn Bạc dễ rồi

Một trăm lẻ tám (Ag =108)

Sắt màu trắng xám

Năm sáu có gì (Fe=56)

Nghĩ tới Beri

Nhớ ngay là chín (Be=9)

Gấp ba lần chín

Là của anh Nhôm (Al=27)

Còn của Crôm

Là năm hai đó (Cr=52)

Của Đồng đã rõ

Là sáu mươi tư (Cu =64)

Photpho không dư

Là ba mươi mốt (P=31)

Hai trăm lẻ một

Là của Thủy Ngân (Hg=201)

Chẳng phải ngại ngần

Nitơ mười bốn (N=14)

Hai lần mười bốn

Silic phi kim (Si=28)

Can xi dễ tìm

Bốn mươi vừa chẵn (Ca=40)

Mangan vừa vặn

Con số năm lăm (Mn=55)

Ba lăm phẩy năm

Clo chất khí (Cl=35.5)

Phải nhớ cho kỹ

Kẽm là sáu lăm (Zn=65)

Lưu huỳnh chơi khăm

Ba hai đã rõ (S=32)

Chẳng có gì khó

Cacbon mười hai (C=12)

Bari hơi dài

Một trăm ba bảy (Ba=137)

Phát nổ khi cháy

Cẩn thận vẫn hơn

Khối lượng giản đơn

Hiđrô là một (H=1)

Còn cậu Iốt

Ai hỏi nói ngay

Một trăm hai bảy (I=127)

Nếu hai lẻ bảy

Lại của anh Chì (Pb =207)

Brôm nhớ ghi

Tám mươi đã tỏ (Br = 80)

Nhưng vẫn còn đó

Magiê hai tư (Mg=24)

Chẳng phải chần trừ

Flo mười chín (F=19)

………. HẾT ………

ThuVienDeThi.com

Nguyễn Đức Tửu – Sở GD & ĐT Quảng Trị 3

II. QUY TẮC HÓA TRỊ

A B a b x y Trong đó: A, B là KHHH của nguyên tố a, b là hóa trị tương ứng của A, B x, y là chỉ số Quy tắc hóa trị : a.x = b.y Nội dung: Trong hợp chất hai nguyên tố tích giữa hóa trị và chỉ số nguyên tử của nguyên tố này bằng tích của hóa trị và chỉ số nguyên tử của nguyên tố kia. III. VẬN DỤNG QUY TẮC HÓA TRỊ

1. Tính hoá trị của 1 nguyên tố

- Gọi hoá trị của nguyên tố cần tìm là a ( ) A B a b x y - Áp dụng QTHT: a.x = b.y  a = b.y/x - Trả lời 2. Lập CTHH của hợp chất Bước 1: Gọi công thức tổng quát. Bước 2: Lập đẳng thức hóa trị: a.x = b.y Bước 3: Rút tỉ lệ: x:y Bước 4: Chọn x; y khi tỉ lệ x, y tối giản Bước 5: Viết công thức tìm được Ví dụ: Lập công thức hóa học của nhôm oxit.

Gọi công thức nhôm oxit là

III II Al O x y Theo qui tắc hóa trị: III.x=II.y

Tỉ lệ: x II 2 y III 3  

Chọn x=2 y=3  Vậy công thức Al2O3 Chú ý: Đây chỉ là trường hợp đơn giản, sau khi có tỉ lệ tối giản ta có công thức đơn giản nhất.

Để lập công thức hóa học nhanh trong PTHH ta có thể vận dụng a) Hóa trị như nhau: KHÔNG CHI CHỈ SỐ. b) Hóa trị khác nhau tối giản: HÓA TRỊ ANH NÀY LÀ CHỈ SỐ ANH KIA c) Hóa trị khác nhau, chưa tối giản: LÀM TỐI GIẢN RỒI LÀM NHƯ b 3. Bài tập vận dụng Dạng: Lập CTHH Ví dụ 1: Lập CTHH của các chất có thành phần như sau: 1. Al(III) và O; 2. Ca(II) và O 3. K(I) và O 4. Ca(II) và NO3(I) 5. Ba(II) và PO4(III) 6. …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo