Quảng cáo
Đề thi vào Lớp 10 THPT chuyên Hóa học tỉnh Nam Định năm 2017 (Có lời giải chi tiết)
QR

Đề thi vào Lớp 10 THPT chuyên Hóa học tỉnh Nam Định năm 2017 (Có lời giải chi tiết)

Nguồn: thuviendethi.com

Xem trước nội dung

[GIẢI CHI TIẾT THI VÀO 10 CHUYÊN HÓA NAM ĐỊNH 2017]

[Thầy Đỗ Kiên – 0948.20.6996] – Luyện thi HSG 9 và thi vào 10 chuyên hóa

Câu 1: (0,75 điểm) Trong phòng thí nghiệm người ta lắp đặt bộ dụng cụ điều chế khí X theo phương pháp dời chỗ nước như hình bên.

Hãy lựa chọn 2 cặp chất tương ứng với (1) và (2) phù hợp để có thể điều chế được khí X. Viết phương trình phản ứng xảy ra. Tại sao khí X có thể thu được bằng phương pháp đó. Hướng dẫn Phương pháp dời nước: điều chế chất khí có M < 29, không tan hoặc rất ít tan trong nước.

Hình vẽ trên điều chế khí H2. Cặp chất có thể là Mg,Al (1)

Zn,Fe

  

và

2 4

HCl (2) H SO

  

loãng.

Pt: Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2. Giải thích: H2 là khí rất ít tan trong nước và có M = 2 < 29 (kk). Câu 2: (0,75 điểm) Trong dân gian người ta thường sản xuất rượu etylic bằng phương pháp lên men tinh bột. Phần còn lại sau khi chưng cất lấy rượu etylic được gọi là bỗng rượu (bã rượu). a. Viết phương trình phản ứng điều chế rượu etylic từ tinh bột. b. Giải thích tại sao bỗng rượu để trong không khí lâu ngày lại bị chua và khi ăn bỗng rượu ta thấy có mùi thơm? Hướng dẫn

a. (C6H10O5)n + nH2O 2 4 H SO  nC6H12O6

C6H12O6 men röôïu 2CO2 + 2C2H5OH (ancol etylic)

b. C2H5OH + O2

men CH3COOH + H2O Bống rượu có mùi chua vì quá trình lên men chậm trong không khí tạo ra giấm ăn CH3COOH Câu 3: (1,0 điểm) Axit sunfuric H2SO4 là một trong những hóa chất có ứng dụng hàng đầu trong đời sống như: sản xuất phân bón, thuốc trừ sâu, chất giặt rửa tổng hợp, tơ sợi hóa học, chất dẻo, sơn, dược phẩm. Trên thế giới mỗi năm người ta sản xuất khoảng 160 triệu tấn H2SO4 từ lưu huỳnh hoặc quặng pirit FeS2 theo sơ đồ sau:

ThuVienDeThi.com

[GIẢI CHI TIẾT THI VÀO 10 CHUYÊN HÓA NAM ĐỊNH 2017]

[Thầy Đỗ Kiên – 0948.20.6996] – Luyện thi HSG 9 và thi vào 10 chuyên hóa

a. Hoàn thành sơ đồ chuyển hóa trên (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có) b. Trong thực tế sản xuất, để an toàn người ta không hấp thụ trực tiếp SO3 vào nước mà hấp thụ SO2 vào H2SO4 đặc để tạothành Oleum (H2SO4.nSO3). Tùy theo mục đích sử dụng người ta hòa tan Oleum vào nước để thu được dung dịch H2SO4 có nồng độ theo yêu cầu. Hòa tan hoàn toàn 16,9 gam Oleum vào nước thu được 25 gam dung dịch H2SO4 78,4%. Xác định công thức của Oleum. Hướng dẫn a. S + O2 → SO2

4FeS2 + 11O2

ot 2Fe2O3 + 8SO2

SO2 + ½ O2

o 2 5 V O ,t SO3 SO3 + H2O → H2SO4 b. Giả sử CTPT Oleum: H2SO4.nSO3 có x (mol)

nH2SO4 = 2 4 3 (98 80n).x 16,9 x 0,05 25.78,4% 0,2 n 3 H SO .3SO 98 (n 1).x 0,2 nx 0,15

                 

Vậy CTPT Oleum: H2SO4.3SO3. Câu 4: (1,0 điểm) Hỗn hợp X gồm các oxit: BaO, CuO, Fe2O3, Al2O3 có cùng số mol. Dẫn một luồng khí CO dư đi qua hỗn hợp X nung nóng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí A và hỗn hợp rắn B. Cho B vào nước dư thu được dung dịch C và hỗn hợp rắn D. Cho D tác dụng với H2SO4 đặc nóng dư, thu được dung dịch E và khí SO2 duy nhất. Sục khí A vào dung dịch C được dung dịch G và kết tủa H. Xác định thành phần của A, B, C, D, E, G, H và viết các phương trình hóa học xảy ra. Hướng dẫn

2 2

2

2 4

Ba(AlO ) dö 3

2 3 2

CO 2 2 dö 2 3 1 mol H O

dö H SO ñaëc,t 2 3

2 3

CO H : Al(OH) : 2 A

CO : 4 ddG : Ba(HCO ) :1 BaO :1 CuO :1 BaO :1 ddC : Ba(AlO ) Fe O :1 Cu :1 Raén B Al O :1 Cu :1 Fe : 2 Raén D

Fe :1 Al O :1

                             

o

2 dö SO

                

CuO + CO

ot Cu + H2O↑

Fe2O3 + 3CO

ot 2Fe + 3CO2↑ 2CO2 + Ba(AlO2)2 + 4H2O → Ba(HCO3)2 + 2Al(OH)3↓ BaO + H2O → Ba(OH)2 Ba(OH)2 + Al2O3 → Ba(AlO2)2 + H2O Cu + 2H2SO4 → CuSO4 + SO2↑ + 2H2O

ThuVienDeThi.com

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo