
[GIẢI CHI TIẾT THI VÀO 10 CHUYÊN HÓA PHÚ YÊN 2017]
[Thầy Đỗ Kiên – 0948.20.6996] – Luyện thi HSG 9 và thi vào 10 chuyên hóa
Câu 1: (5,0 điểm) 1.1 Dẫn chậm một luồng khí H2 dư lần lượt qua các ống thủy tinh mắc nối tiếp có chứa các oxit và cacbon (số mol mỗi chất đều bằng 1 mol) đã được nung nóng như hình vẽ sau:
2 H
2 3 2 CaO (1) CuO (2) Fe O (3) C (4) Na O (5)
Ở ống nào có xảy ra phản ứng hóa học? Viết phương trình hóa học minh họa. Hướng dẫn Chú ý: H2, CO chỉ khử được oxit kim loại trung bình và yếu (không khử được oxit của Na, K, Ca, Ba, Mg, Al) Ống (1): không xảy ra phản ứng Ống (2): CuO + H2 → Cu + H2O↑ 1→ 1 Ống (3): Fe2O3 + 3H2 → 2Fe + 3H2O↑ 1→ 3 Hỗn hợp khí đi ra khỏi ống (3) gồm: H2 dư và 4 mol hơi H2O Ống (4): C + 2H2O → CO2 + 2H2↑ 1→ 2 1 2 Dư: 2 Hỗn hợp khí đi ra khỏi ống (4) gồm: 2 mol H2O; 1 mol CO2; H2 dư Ống (5): Na2O + H2O → 2NaOH 1→ 1 2 CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O 1→ 2 1 Đây là kiểu bài hay và ít bạn làm trọn vẹn bài này. 1.2 Tiến hành các thí nghiệm sau: (a) Sục khí CO2 dư vào dung dịch NaOH (b) Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch Ca(HCO3)2. (c) Cho dung dịch Ba(HCO3)2 dư vào dung dịch H2SO4. (d) Cho Mg vào dung dịch CuSO4 dư. (e) Cho Na đến dư vào dung dịch CH3COOH. (f) Cho 2 ml benzen vào ống nghiệm có chứa 2 ml dung dịch nước Br2, lắc mạnh, sau đó để yên. Viết phương trình hóa học (nếu có) và xác định các chất có trong dung dịch sau mỗi thí nghiệm. Cho rằng các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các chất khí tan trong nước không đáng kể. Hướng dẫn (a) CO2 + NaOH → NaHCO3 Dung dịch sau pứ chỉ có NaHCO3 (b) 2NaOH + Ca(HCO3)2 → Na2CO3 + CaCO3 + H2O Dung dịch sau pứ: (Na2CO3; NaOH dư) (c) Ba(HCO3)2 + H2SO4 → BaSO4 + 2CO2 + 2H2O Dung dịch sau pứ: Ba(HCO3)2 dư (d) Mg + CuSO4 → MgSO4 + Cu Dung dịch sau pứ: (MgSO4; CuSO4 dư) (e) Na + H2O → NaOH + ½ H2 NaOH + CH3COOH → CH3COONa + H2O Dung dịch sau pứ: (NaOH dư; CH3COONa) (f)
ThuVienDeThi.com
[GIẢI CHI TIẾT THI VÀO 10 CHUYÊN HÓA PHÚ YÊN 2017]
[Thầy Đỗ Kiên – 0948.20.6996] – Luyện thi HSG 9 và thi vào 10 chuyên hóa
Dung dịch sau pứ: (C6H6; Br2/H2O) Câu 2: (5,0 điểm) 2.1 Hỗn hợp X gồm glucozo và tinh bột. Chia X thành hai phần bằng nhau. - Phần 1: hòa tan trong nước dư, lọc bỏ kết tủa rồi cho dung dịch nước lọc phản ứng hết với dung dịch AgNO3/NH3 dư, thu được 0,3 mol Ag. - Phần 2: đun nóng với dung dịch H2SO4 loãng để thực hiện phản ứng thủy phân. Hỗn hợp sau phản ứng được trung hòa bởi dung dịch NaOH (vừa đủ), sau đó cho toàn bộ dung dịch thu được thực hiện phản ứng tráng gương với dung dịch AgNO3/NH3 dư, phản ứng xong, thu được 1,92 mol Ag. Biết phản ứng thủy phân đạt hiệu suất 60% và phản ứng thủy phân tinh bột không tạo sản phẩm nào khác ngoài glucozo. Xác định khối lượng (gam) của hỗn hợp X. Hướng dẫn
Phần 1: C5H11O5CHO + Ag2O 3 NH C5H11O5COOH + 2Ag↓ 0,15 ←0,3
Phần 2: (C6H10O5)n + nH2O 2 4 H SO nC6H12O6 a→ an
H% 60% nGlucozo = 0,15 + 0,6an nAg 1,92 2.(0,15 + 0,6an) = 1,92 → an = 1,35 → mX = 2.(180.0,15 + 162.1,35) = 491,4 (gam) Vậy khối lượng của X là: 491,4 (gam) 2.2 Đốt cháy hoàn toàn m gam chất hữu cơ A cần dùng vừa đủ 15,4 lít (đktc) không khí, thu được hỗn hợp khí và hơi B chỉ gồm CO2, H2O và N2. Dẫn hỗn hợp B vào bình chứa dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 10 gam kết tủa. Sau thí nghiệm, khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 2,45 gam so với khối lượng nước vôi trong ban đầu và thấy thoát ra 12,88 lít khí (đktc). Biết phân tử khối của A nhỏ hơn 150 đvC và không khí chứa 20% O2 và 80% N2 về thể tích. a) Xác định công thức phân tử chất A. b) Xác định công thức cấu tạo thu gọn các chất: A, X, Y, Z và T, biết chúng thỏa mãn sơ đồ phản ứng sau:
o o o o 3 3 2
o 4
AgNO /NH H O,80 C NaOH,t NaOH,t 1500 C CaO HgSO t C A X Y Z T A
Hướng dẫn a)
2 2 2 2 nkk 5.nO nN 4.nO N :0,575 2 2 (kk) 2 (A) nkk 0,6875 nO 0,1375 nN 0,55 N 0,025
2 2
3 2 O Ca(OH) 2 giaûm 0,1375 dö m(g)
2 2
CaCO : 0,1 CO
A H O mdd : 2,45(g)
N N : 0,575
…
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.