Quảng cáo
Kỳthi tuyển sinh vào lớp 10 THPTchuyên Kiên Giang năm học 2012  2013 môn thi Hóa học thời gian 120 phút
QR

Kỳthi tuyển sinh vào lớp 10 THPTchuyên Kiên Giang năm học 2012 2013 môn thi Hóa học thời gian 120 phút

Nguồn: thuviendethi.com

Xem trước nội dung

+ D+ Br 2 + O2, to

+ (Y) hoặc (Z) + Fe, to

Cu(NO3)2

+ H2, to

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT CHUYÊN KIÊN GIANG NĂM HỌC 2012 – 2013 ------ --------------- ĐỀ CHÍNH THỨC MÔN THI: HÓA HỌC Thời gian: 120 phút (không kể thời gian giao đề) Ngày thi: 26/06/2012 ---------------------------------------------------------------------------------------------------------------- Câu I: (2,0 điểm) Từ các hóa chất có sẵn: H2O, CaC2, NaBr, H2SO4 đậm đặc, bột Ni, bột Pd, bột Fe với những điều kiện thích hợp, hãy viết phương trình phản ứng hóa học điều chế 10 chất hữu cơ khác nhau (ghi rõ điều kiện nếu có). Câu II: (2,5 điểm) 1. Cho sơ đồ biến hóa sau: Biết A là khí có mùi trứng thối. (A) (C)↓ + (N) (X) + (D) (X) (B) (Y) + (Z) (E) (A) + (H) Viết tất cả các phương trình phản ứng xảy ra để thực hiện sơ đồ trên. 2. Chỉ dùng thêm một hóa chất, hãy nhận biết các dung dịch muối: Al(NO3)3, Cu(NO3)2, NaNO3, Fe(NO3)3 đựng trong các lọ riêng biệt đã bị mất nhãn. Viết phương trình phản ứng (nếu có). Câu III: (1,5 điểm) Nhúng một thanh kim loại M hóa trị II vào dung dịch Cu(NO3)2. Sau phản ứng khối lượng thanh kim loại giảm 0,025 gam. Mặt khác, khi nhúng thanh kim loại M vào dung dịch AgNO3 thì sau phản ứng khối lượng thanh kim loại M tăng lên là 3,775 gam. Biết số mol của M phản ứng ở hai trường hợp bằng nhau. Xác định tên kim loại M và khối lượng của M đã tham gia phản ứng? Câu IV: (2,0 điểm) Nung nóng 0,6 mol hỗn hợp (X) gồm Fe2O3 và Fe3O4 trong một ống sứ rồi cho dòng khí CO đi qua. Khí đi ra khỏi ống sứ được hấp thu vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 tạo 60 gam kết tủa và dung dịch Y, đun sôi dung dịch (Y) thu thêm 20 gam kết tủa nữa. Khối lượng hỗn hợp rắn trong ống sứ sau phản ứng là 94,4 gam. 1. Viết các phương trình phản ứng hóa học xảy ra. 2. Tính % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp (X) ban đầu. Câu V: (2,0 điểm) Đốt cháy hoàn toàn m gam hợp chất hữu cơ (A) cần đúng 6,72 lít không khí (ở đktc), dẫn toàn bộ sản phẩm qua bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư, thấy khối lượng bình tăng 3,72 gam đồng thời thu được 11,82 gam kết tủa.(biết trong không khí oxi chiếm 20% thể tích không khí). 1. Xác định giá trị m. 2. Tìm công thức phân tử của hợp chất hữu cơ (A), biết rằng 13,2 gam hơi chất (A) đo ở đktc chiếm thể tích 4,928 lít hơi. Biết : Mg = 24 ; Ca = 40 ; Fe = 56 ; Cu = 64 ; Zn = 65 ; Ag = 108 ; Ba = 137

H = 1 ; C = 12 ; O = 16 ; Cl = 35,5 ; S = 32 .

---------------------Hết -----------------------

Thí sinh không được sử dụng tài liệu, giám thị không giải thích gì thêm.

Họ và tên thí sinh:.............................................................Số báo danh : ......................................................

ThuVienDeThi.com

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT CHUYÊN KIÊN GIANG NĂM HỌC 2012 – 2013 ------ --------------- HƯỚNG DẪN CHẤM THI - ĐỀ CHÍNH THỨC MÔN HOÁ CHUYÊN Câu Ý NỘI DUNG Điểm

I 2,0 điểm

Từ các hóa chất có sẵn : H2O, CaC2, NaBr, H2SO4 đậm đặc, bột Ni, bột Pd, bột Fe với những điều kiện thích hợp, hãy viết phương trình phản ứng hóa học điều chế 10 chất hữu cơ khác nhau HD: Các phương trình phản ứng hóa học xảy ra:

* CaC2 + 2 H2O → Ca(OH)2 + C2H2 ↑

* 2 H2O DP ⎯⎯→ 2 H2 ↑ + O2 ↑

* C2H2 + 2 H2

0t C Ni ⎯⎯→ C2H6

* C2H2 + H2

0t C Pd ⎯⎯→ C2H4

* C2H4 + H2O

0

2 4 t C ddH SO ⎯⎯⎯⎯→ C2H5OH

* C2H5OH + O2

0

â t C Mengi m ⎯⎯⎯⎯→ CH3COOH + H2O

* CH3COOH + C2H5OH

0 2 4, H SO t C ⎯⎯⎯⎯→ ←⎯⎯⎯⎯ CH3COOC2H5 + H2O

* 3 C2H2

0 600 C than ⎯⎯⎯→ C6H6

* C6H6 + 3 H2

0t C Ni ⎯⎯→ C6H12

* 2 NaBr + 2 H2O DP mnx ⎯⎯→ H2 + 2 NaOH + Br2

* C6H6 + Br2

0t C Fe ⎯⎯→ C6H5Br + HBr

* CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O

(điều chế đúng mỗi chất 0,2đ x 10 = 2đ)

II. 2,5 điểm

1. 1,75đ

Các phương trình phản ứng hóa học xảy ra:

S + H2 ⎯→ ⎯

0 t H2S

H2S + Cu(NO3)2 → CuS↓ + 2 HNO3

S + O2 ⎯→ ⎯

0t SO2

2 H2S + SO2 ⎯→ ⎯

0t 3 S + 2 H2O

SO2 + 2 H2O + Br2 → 2 HBr + H2SO4

S + Fe ⎯→ ⎯

0 t FeS

FeS + H2SO4 → FeSO4 + H2S ↑

Hay FeS + 2 HBr → FeBr2 + H2S ↑

0,25 đ

0,25 đ

0,25 đ

0,25 đ

0,25 đ

0,25 đ

0,25 …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo