Quảng cáo
Đề cương ôn thi học kì I môn Hóa học
QR

Đề cương ôn thi học kì I môn Hóa học

Nguồn: thuviendethi.com

Xem trước nội dung

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI HỌC KÌ I

PHẦN I: LÍ THUYẾT

CHƯƠNG I: CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ

1. Tính chất hóa học của:

- Oxit - Axit - Bazơ - Muối 2. Điều chế/ sản xuất:

- Oxit: SO2, CaO - Axit: H2SO4 - Bazơ: NaOH, dd Ca(OH)2 3. Phân loại phân bón hóa học.

CHƯƠNG II: KIM LOẠI

1. Tính chất hóa học của kim loại. 2. Dãy hoạt động hóa học của kim loại và ý nghĩa của nó. 3. Phân biệt tính chất hóa học của nhôm và sắt.

PHẦN II: BÀI TẬP

I. TỰ LUẬN Dạng 1: Viết các PTHH thực hiện chuỗi chuyển hóa phản ứng:

1. (1) (2) (3) (4) 2 3 2 4 4 S SO SO H SO BaSO    

2. (1) (2) (3) (4) (5) 3 3 2 4 3 3 ( ) ( ) Fe FeCl Fe OH Fe SO FeCl Fe     

3.

(1) (2) (3) (4) (5) (6) 2 3 2 4 3 3 3 3 2 3 ( ) ( ) ( ) Al Al O Al SO Al NO Al OH Al O Al      

Dạng 2: Nhận biết các chất

1. Các chất khí:

a. SO2, CO2, O2. b. O2, HCl, Cl2. 2. Các dung dịch:

a. HCl, NaOH, NaCl, H2SO4. b. Chỉ dùng quỳ tím, hãy nhận biết các dung dịch sau: HCl, KOH, Ba(OH)2, Na2SO4. c. KCl, H2SO4, NaOH, Na2SO4. d. BaCl2, NaOH, H2SO4, NaCl. 3. Các chất rắn:

a. CaO, P2O5, Al2O3. b. Fe, Al, Cu. c. Chỉ dùng H2O, hãy nhận biết các kim loại sau: Na, Al, Fe.

ThuVienDeThi.com

Dạng 3: Tính theo PTHH

Bài 1: Cho 10g hỗn hợp hai kim loại: Al và Cu tác dụng với dd H2SO4 20%, thu được 6,72 lít khí H2 (ở đktc). a. Viết PTHH của phản ứng. b. Tính khối lượng mỗi kim loại có trong hỗn hợp. c. Tính thành phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp. d. Tính khối lượng dd H2SO4 cần dùng. Bài 2: Cho 10,5g hỗn hợp 2kim loại Cu,Zn vào dung dịch 500ml H2SO4 loãng dư,người ta thu được 2,24 lít khí (đktc). a. Viết phương trình hoá học. b. Tính thành phần tram khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp. c. Tính nồng độ mol dung dịch axit H2SO4. Bài 3: Cho 20g hỗn hợp hai muối là NaCl và Na2CO3 tác dụng vừa đủ với 400 ml dd HCl thu được 2,24 lít khí (ở đktc). a. Viết PTHH xảy ra. b. Tính nồng độ mol của dd HCl đã dùng. c. Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi muối trong hỗn hợp ban đầu. Bài 4: Cho 15.5g natri oxi Na2O tác dụng với nước, thu được 0,5 lít dung dịch bazơ.

a. Viết phương trình hóa học xảy ra. b. Tính nồng độ mol dung dịch bazơ thu được. c. Tính thể tích dung dịch H2SO4 20%, khối lượng riêng bằng 1,14g/ml để trung hòa dung dịch bazơ đã cho. Bài 5: Cho 20g hỗn hợp hai kim loại Zn và Cu tác dụng vừa đủ với 196g dd axit sunfuric, người ta thu được 4,48 lít khí hidro (ở đktc). a. Viết PTHH của phản ứng. b. Tính khối lượng các chất có trong hỗn hợp. c. Tính nồng độ phần trăm dd axit sunfuric cần dùng. Bài 6: Một sợi dây nhôm có khối lượng là 16,2g được nhúng vào dd CuSO4 25%.

a. Viết PTHH xảy ra. b. Tính khối lượng dd CuSO4 25% cần dùng để làm tan hết sợi dây nhôm trên. c. Tính khối lượng đồng tạo thành sau phản ứng. Bài 7: Cho 200 g dd BaCl2 10,4% tác dụng vừa đủ với 400g dd Na2SO4.

a. Viết PTHH xảy ra. b. Tính khối lượng kết tủa tạo thành c. Tính nồng độ phần trăm của chất còn lại trong dung dịch thu được sau khi đã lọc bỏ kết tủa. Bài 8: Ngâm đinh sắt trong 200ml dd CuSO4 1M đến khi đinh sắt không tan được nữa. a. Viết PTHH của phản ứng trên. b. Tính khối lượng sắt tan ra. c. Tính khối lượng chất rắn bám vào đinh sắt. d. Tính nồng độ mol dd muối sau phản ứng. Coi thể tích dd trước và sau phản ứng không đổi.

ThuVienDeThi.com

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo