
Giáo án dạy thêm Hoá học 9 Năm học 2012-2013
Gv: Lê Mỹ Quỳnh 1 Trường THCS Bắc Nghĩa
Tiết 1: Luyện oxit - Axit
Ngày dạy: 03/10
I.Mục tiêu: - HS được ôn lại tính chất hóa học của oxit và axit, tự viết được PTHH để minh họa cho mỗi tính chất. - Rèn kĩ năng viết PTHH, vận dụng kiến thức về tính chất hóa học của oxit và axit để làm bài tập.
II.Chuẩn bị:
GV: Nội dung một số bài tập. HS: Ôn lại kiến thức về tính chất hóa học của oxit, axit. III.Tiến trình dạy học:
Hoạt động của GV - HS Nội dung GV: Y/c HS trả lời câu hỏi. ?Nêu tính chất hoá học của oxit bazơ và oxit axit? ?Oxit bazơ và oxit axit có những tính chất nào giống và khác nhau? ?Viết PTHH minh họa cho mỗi tính chất? ? Nhắc lại TCHH của dd axit? ? Viết PTHH? ? Axit đặc có TCHH gì? Viết PTHH. -Gọi lần lượt từng cá nhân HS lên viết ë bảng. -Gọi HS khác nhận xét, bổ sung. *Y/c HS làm BT4SGK trang 6. -Hướng dẫn: dựa vào t/c hóa học của oxit để viết đúng PTHH. -Gọi 2HS lên bảng làm
-> nhận xét, bổ sung. *Y/c HS làm BT1SGK trang 11. -Hướng dẫn: muốn viết đúng PTHH cần xác định đúng chất tham gia p/ư, vận dụng t/c hh của oxit. -Gọi 2HS lên làm ë bảng -Gọi HS khác nhận xét, bổ sung cho đúng các PTHH của dãy biến hóa. ?Tại sao em có thể viết được PTHH của dãy biến hóa? *Y/c HS làm BT2 trang 11SGK. ?Muốn nhận biết 2 chất, ta cần biết điều gì về chất? ?Dựa vào t/c nào để có thể nhận biết 2 chất? ?Viết PTHH? -Gọi cá nhân HS trả lời
-> nhận xét, bổ sung. *Y/c HS làm BT6T11SGK. -Hướng dẫn: ?Tóm tắt bài toán? ?Viết PTHH? ?Từ dữ kiện bài toán, ta tính được đại lượng nào? ?Sau p/ư thu được các sản phẩm nào?
I.Tính chất hóa học của oxit và axit (SGK)
II.Bài tập BT4T6SGK: a, CO2 và SO2 b, Na2O và CaO c, CuO, Na2O và CaO d, CO2 và SO2
BT1T11SGK: 1, S + O2 -> SO2 2, SO2 + CaO -> CaSO3 3, SO2 + H2O -> H2SO3 4, SO2 + Na2O -> Na2SO3 5, H2SO3 + Na2O -> Na2SO3 + H2O 6, Na2SO3 + HCl -> NaCl + H2O + SO2 BT2SGKT11: a, Cho CaO và P2O5 lần lượt tác dụng với nước -> nhúng giấy quì tím vào 2 dd thu được: -Nếu quì tím hóa đỏ -> dd H3PO3 -> P2O5 -Nếu quì tím hóa xanh -> dd Ca(OH)2 -> CaO. b, Sục 2 khí không màu SO2 và O2 vào ddCa(OH)2 -Nếu khí nào làm ddCa(OH)2 có vẩn đục -> SO2 -Nếu không có hiện tượng là O2.
ThuVienDeThi.com
Giáo án dạy thêm Hoá học 9 Năm học 2012-2013
Gv: Lê Mỹ Quỳnh 2 Trường THCS Bắc Nghĩa
?Tính m các chất đó? -Gọi 1HS khá lên làm ë bảng, cả lớp cùng thảo luận và làm. -Gọi HS khác nhận xét, bổ sung.
Y/c làm BT3T14SGK. - Gọi 2 HS lên làm ë bảng -> nhận xét, bổ sung.
- Y/c làm BT3T19SGK. - Gọi 3HS lần lượt trả lời -> nhận xét, bổ sung.
- Y/c HS thảo luận nhóm làm BT6T19SGK. - Gọi đại diện nhóm chữa -> nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Hướng dẫn BT7T19SGK: + Viết PTHH. + Đặt hệ pt 2 ẩn để tìm x,y. + Tìm khối lượng Cuo và ZnO + Tìm %. + Câu c): Tính số mol H2SO4 theo câu b -> mdd - Gọi 1HS giỏi lên chữa ë bảng, cả lớp theo dõi - > nhận xét, bổ sung.
BT6SGKT11: a, PTHH: SO2 + Ca(OH)2 -> CaSO3 + H2O b, Khối lượng các chất sau p/ư: nSO2 = 0,112 / 22,4 = 0,005 (ml) nCa(OH)2 = 0,01 . 700 / 1000 = 0,007 (mol) -> Ca(OH)2 dư, tính theo SO2. -> mCaSO3 = 120 . 0,005 = 0,6 (g)
mCa(OH)2 = (0,007 - 0,005) . 74 = 0,148 (g) BT3T14SGK:
a) MgO + 2HNO3 -> Mg(NO3)2 + H2O b) CuO + 2HCl -> CuCl2 + H2O c) Al2O3 + 3H2SO4 -> Al2(SO4)3 + 3H2O d) Fe + 2HCl -> FeCl2 + H2 e) Zn + H2SO4 -> ZnSO4 + H2 BT3T19SGK. a) Cho 2 dd HCl, H2SO4 + dd BaCl2: - Nếu có kết tủa trắng -> dd H2SO4 - Nếu không hiện tượng -> HCl. b) Cho 2 dd NaCl, Na2SO4 + dd BaCl2: - Nếu có kết tủa trắng -> dd Na2SO4 - Nếu không hiện tượng -> NaCl. c) Cho 2 dd Na2SO4, H2SO4 + Fe: - Nếu có khí H2 thoát ra -> H2SO4 - Nếu không hiện tượng -> Na2SO4 BT6T19SGK.
a) Khối lượng Fe tham gia p/ư: mFe = 8,4g b) Nồng độ mol của dd HCl: CM(HCl) = 6M BT7T19SGK. a) CuO + 2HCl -> CuCl2 + H2O
ZnO + 2HCl -> ZnCl2 + H2O b) nHCl = 3.100/1000 = 0,3 (mol) Theo bài ra ta có hệ pt: 80x + 81y = 12,6 (g)
2x + 2y = 0,3 (mol) -> x = 0,05; y = 0,1 -> mCuO = 0,05 . 80 = 4 (g); mZnO = 0,1 . 81 = 8,1 (g) Vây: % CuO = 4.100/12,1 = 33%;
%ZnO = 8,1.100/12,1 = 67% …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.