Quảng cáo
Bài giảng Tuần 1 - Tiết 1 Ôn tập lớp 8
QR

Bài giảng Tuần 1 - Tiết 1 Ôn tập lớp 8

Nguồn: thuviendethi.com

Xem trước nội dung

1

Tuần 1. Ngày soạn: 13/8/2014 Tiết 1 ÔN TẬP LỚP 8

I. Mục tiêu 1. Kiến thức - Giúp học sinh hệ thống lại kiến thức ë lớp 8 làm cở sở để tiếp thu những kiến thức mới ë chương trình lớp 9 2. Kỹ năng - Rèn luyện kỹ năng viết PTHH - Rèn luyện kỹ năng tính toán theo PTHH 3. Thái độ - Rèn luyện lòng yêu thích say mê môn học II. Chuẩn bị - GV: Hệ thống chương trình lớp 8 - HS: Các kiến thức đã học ë chương trình lớp 8 III. Định hướng phương pháp - Sử dụng phương pháp đàm thoại, hoạt động nhóm IV. Tiến trình dạy học 1. ổn đinh tổ chức lớp 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới Hoạt động 1: Ôn tập một số nội dung , khái niệm hóa học ë lớp 8 GV: Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi « chữ. Chia lớp thành 4 nhóm. Thông báo luật chơi: ¤ chữ gồm 8 hàng ngang là các khái niệm hóa học. Đoán được từ hàng ngang được 10 điểm. Mỗi từ hàng ngang có 1 đến 2 chữ trong từ chìa khóa. Đoán được từ chìa khóa được 20 điểm * Hàng ngang 1: Có 13 chữ cái: Đây là khái niệm: Chất có những tính chất vật lý và hóa học nhất định Chữ trong từ chìa khóa: C,H * Hàng ngang 2 : Có 7 chữ cái: : Đây là khái niệm : Là những chất được tạo nên từ 2 NTHH trở lên. Chữ trong từ chìa khóa: H,H * Hàng ngang 3: Có 6 chữ cái: : Đây là khái niệm . Là hạt đại diện cho chất. Gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và có đầy đủ tính chất hóa học của chất Chữ trong từ chìa khóa: P * Hàng ngang 4: Có 8 chữ cái: : Đây là khái niệm :Là hạt vô cùng nhỏ và trung hòa về điện Chữ trong từ chìa khóa: N,Ư * Hàng ngang 5: Có 14 chữ cái: Là tập hợp các nguyên tử cùng loại có cùng số p trong hạt nhân Chữ trong từ chìa khóa: A * Hàng ngang 6: Có 6 chữ cái: Là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử Chữ trong từ chìa khóa: O

ThuVienDeThi.com

2

* Hàng ngang 7: Có 14 chữ cái: Hiện tượng chất biến đổi mà vẫn giữ nguyên là chất ban đầu Chữ trong từ chìa khóa: N,G * Hàng ngang 8 : Có 14 chữ cái: Dùng để biểu diễn chất gồm 1,2 hay 3 KHHH và chỉ số ë mỗi chân ký hiệu. Chữ trong từ chìa khóa: O,A Gợi ý từ chìa khóa: Quá trình làm biến đổi từ chất này thành chất khác ¤ chữ

C H ¢ T T I N H K H I £ T H ¥ P C H ¢ T P H ¢ N T ¦ N G U Y £ N T ¦ N G U Y £ N T ¤ H O A T R I H I £ N T ¦ ¥ N G V ¢ T L Y C ¤ N G T H ¦ C H O A H O C « chìa khóa: phản ứng hóa học

Hoạt động 2: Ôn luyện viết PTHH, các khái niệm oxit, axit, bazơ, muối

Ghép nối thông tin cột A với cột B sao cho phù hợp

HS làm việc cá nhân GV: Gọi một HS lên bảng làm , Hoàn thành PTHH sau viết các PT trên thuộc loại phản ứng nào? Zn + HCl + H2 Fe2O3 + H2 Fe + H2O Na2O + H2O Al(OH)3 t Al2O3 + H2O

Zn + 2HCl ZnCl2 + H2O ( P/ư thế) Fe2O3 + 3H2 2Fe +3 H2O( P/ư oxi hóa) Na2O + H2O 2NaOH( P/ư hóa hợp) 2Al(OH)3 t Al2O3 + 3H2O( P/ư phân hủy)

Tên hợp chất

Ghép Loại hợp chất

1. axit a. SO2; CO2; P2O5 2. muối b. Cu(OH)2; Ca(OH)2 3. bazơ c. H2SO4; HCl 4. oxit axit d. NaCl ; BaSO4 5. oxit bazơ

Hoạt động 3 : Bài tập

GV: Yêu cầu HS tóm tắt đề: ? Đề bài yêu cầu tính gì?

Hòa tan 8,4 g Fe bằng dung dịch HCl 10,95%(vừa đủ) a. Tính thể tích khí thu được ë (ĐKTC) b. Tính khối lượng axit cần dung

ThuVienDeThi.com

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo