
1
Ngày soạn: 15 / 8/ 2015 Ngày giảng: 19 / 8/2015
Tiết 1 ÔN TẬP ĐẦU NĂM I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Tái hiện lại kiến thức cơ bản của hoá học lớp 8: CTHH, PTHH, tính chất hoá học của oxi, hiđro, nước. - Giải được các bài tập tính theo PTHH, tính nồng độ dung dịch 2. Kỹ năng: - Viết được các CTHH, PTHH có liên quan đến t/c hoá học của oxi, hiđro, nước. - Giải được các bài tập hoá học II. Đồ dùng dạy học: 1. Giáo viên: - Bảng phụ: , phấn màu. - Máy chiếu, giấy trong, bút dạ. 2. Học sinh: - Ôn tập các kiến thức cơ bản của lớp 8 III. Phương pháp - Đàm thoại, hoạt động nhóm IV. Tổ chức giờ học: 1) Ổn định lớp: 2) Kiểm tra bài cũ: Không 3) Tiến trình tổ chức các hoạt động: ? Hoá học lớp 8 đã học những kiến thức cơ bản nào? - Hs nhắc lại một số kiến thức cơ bản - GV: Để củng cố lại tất cả các kiến thức đó chuẩn bị cho hoá học lớp 9 hôm nay... Hoạt động 1: KIẾN THỨC CẦN NHỚ * MT: Tái hiện lại những kiến thức cơ bản về CTHH, PTHH, t/c hh của oxi, hiđro, nước, dung dịch
Hoạt động của GV và HS Nội dung
- Hs từ các bài tập 1,2,3,4 tự rút ra kiến thức cơ bản - Gv: Ghi tóm tắt kiến thức cơ bản lên bảng
I) Kiến thức cần nhớ: 1) CTHH: - Viết, đọc tên các CTHH - Phân loại được một số chất vô cơ 2) Tính chất hoá học: - Các t/c của O2, H2, H2O - Điều chế O2, H2. 3) Dung dich: - Nồng độ phần trăm của dung dịch - Nồng độ mol của dung dịch. 4) Các công thức
Hoạt động 2: BÀI TẬP
ThuVienDeThi.com
2
* MT: Tái hiện lại Kt đã học ở lớp 8, viết được các CTHH, PTHH và giải các bài tập tính toán theo PTHH, tính C%, CM
Hoạt động của GV và HS Nội dung Bài 1: Viết CTHH của các chất có tên sau và cho biết chúng thuộc loại chất nào? - Hs: + Hđ cá nhân làm bài tập vào vở + 2Hs lên bảng làm ( mối Hs 4 ý) - Gv: Quan sát, nhắc nhở ý thức học sinh - Hs: Nhận xét, bổ sung ý kiến - Gv: Chuẩn kiến thức - Hs: Rút ra dạng CT chung: oxit, axit, bazơ, muối và cách đọc tên từng loại.
Bài 2: Viết PTHH của các cặp chất sau và cho biết chúng thhuộc loại phản ứng hoá học nào? - Hs: Hoạt động cá nhân làm BT vào vở + 2Hs lên bảng làm BT (5’), mỗi Hs 3 ý - Gv: Quan sát, nhắc nhở HS - Hs khác nhận xét, bổ sung ý kiến + Rút ra tính chất hoá hoch của các chất: O2, H2, H2O + Khái niệm phản ứng hoá học, p/ư thế, p/ư oxi hoá khử. - Gv chuẩn kiến thức Bài 3: Cho 4,6 gam Na tác dụng hết với 100 g nước. Hãy cho biết: a) Thể tích khí H2 thu được sau phản ứng (đktc) b) Tính nồng độ % dung dịch NaOH thu được. - Hs hoạt động nhóm 4 (5’) + Trao đổi BT vào giấy trong + Đại diện báo cáo kết quả, nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến. - Gv: chuẩn kiến thức - Chú ý: Phân biệt 2 loại thể tich: + V khí (đktc) = 22,4 . n + Vdd =
M C
n
II. Luyện tập Bài 1: 1.Canxi hiđroxit: Ca(OH)2 - Bazơ 2. Magie hiđroxit: Mg(OH)2- Bazơ 3. Điphotpho trioxit: P2O3 - oxit bazo 4. Axit brom hiđric: HBr - axit k oxi 5. Bari nitrat: Ba(NO3)2 - Muối TH 6. Axit nitric: HNO3 - axit có oxi 7. Đồng (II) sunfit: CuSO3 - Muối TH 8. Natri đihiđro photphat: NaHPO4 - Muối axit Bài 2: 1. 4 P + 5 O2 2 P2O5
0t
2. 2Na + 2 H2O 2 NaOH + H2 3. BaO + H2O Ba(OH)2 4. N2O5 + H2O 2 HNO3 5. Fe2O3 + 3 H2 2 Fe + 3 H2O
0t
6. H2 + Cl2 2HCl as
Bài 3: a) Số mol Zn đã dùng là:
nNa = 4,6 0, 2 ( ) 23 m mol M
2Na + 2H2O 2NaOH + H2
2 2 1
0,2 0,2 0,1
- Thể tích khí H2 sinh ra là:
V = n.22,4 = 0,1 . 22,4 = 2,24 (l) 2 H b) Nồng độ % dung dịch NaOH thu được là:
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.