Quảng cáo
Bài giảng Tiết 20 Kiểm tra viết
QR

Bài giảng Tiết 20 Kiểm tra viết

Nguồn: thuviendethi.com

Xem trước nội dung

Ngày dạy : 30/ 10/ 2014 Tiết 20

Kiểm tra viết A. Mục tiêu : 1, Kiến thức : - Kiểm tra sự Nắm vững kiến thức của HS về tính chất hoá học của bazơ và muối 2, Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết PTHH. Xác định loại chất. Tính toán hoá học. 3, Giáo dục : Tính tự giác khi làm bài B. Đồ dùng dạy học: Đề bài C. Hoạt động dạy và học: 1. Kiểm tra bài cũ 2. Vào bài 3. Hoạt động của giáo viên và học sinh

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung GV phát đề HS làm bài kiểm tra

§Ò kiÓm tra BIẾT HIỂU VẬN DỤNG Mức độ

Chủ đề

TN TL TN TL TN TL

Tổng cộng

Bazơ - Biết phân biệt được bazơ tan và bazơ không tan. - Biết được tính chất hóa học của bazơ.

Vận dụng tính chất hóa học của bazơ để chọn chất phù hợp hoàn thành PTHH

Số câu 2 2 4 câu Số điểm 1 1 2đ Muối - Biết được tính chất hóa học của muối. - Biết được một số tính chất riêng của một số muối. - Biết phân biệt phân bón đơn, phân bón kép. - Biết xác định nguyên tố dinh dưỡng trong phân bón hóa học.

Số câu 4 4 câu Số điểm 2 2đ

ThuVienDeThi.com

Tổng hợp các chủ đề trên

- Dựa vào tính chất hóa học của bazơ, muối và những gợi ý để phân tích, lựa chọn chất phù hợp, viết PTHH hoàn thành sự chuyển hóa. - Nhận biết

- Vận dụng kiến thức về tính chất hóa học của bazơ, muối và các công thức tính toán để giải bài toán tính theo PTHH.

Số câu 2 1 3 câu Số điểm 3 3 6đ 3đ 3đ 1đ 3đ TỔNG CỘNG 30% 30% 40%

11 câu (10đ)

A.TRẮC NGHIỆM (4đ): Hãy khoanh tròn vào một trong các chữ cái A,B,C,D trước phương án chọn đúng . Câu 1: Nhóm biểu diễn toàn bazơ bị nhiệt phân hủy là

A. Cu(OH)2, Al(OH)3, KOH. B. Ba(OH)2, NaOH, KOH. C. Ba(OH)2, NaOH, Fe(OH)3 D. Fe(OH)3, Cu(OH)2, Al(OH)3. Câu 2: Nhóm bazơ mà dung dịch của nó làm quỳ tím chuyển sang màu xanh là

A. Fe(OH)3, Cu(OH)2, Al(OH)3. B. Ba(OH)2, NaOH, Fe(OH)3 C. Cu(OH)2, Al(OH)3, KOH. D. Ba(OH)2, NaOH, KOH. Câu 3: Dung dịch có pH = 7 là

A. KOH B. HCl C. NaOH D. FeCl2 Câu 4: Khí CO2 làm đục dung dịch

A. HCl B. Ca(OH)2 C. CuSO4 D. CuCl2 Câu 5: Muối bị nhiệt phân hủy là

A. FeCl2 B. NaCl C. CaCl2 D. KClO3 Câu 6: Ngâm một sợi dây đồng trong dung dịch bạc nitrat.Ta thấy :

A. Một phần dây đồng bị hoà tan, kim loại màu xám bám ngoài dây đồng và thấy dung dịch dần dần chuyển sang màu xanh.

B. Không có chất nào mới được sinh ra, chỉ một phần dây đồng bị hoà tan. C. Kim loại màu xám bám vào dây đồng, dây đồng không có sự thay đổi. D. Không có hiện tượng nào xảy ra. Câu 7: Cho phân bón hoá học có CTHH sau: KNO3. Khối lượng của nguyên tố K trong phân bón trên chiếm

A. 38,6%. B. 13,9%. C. 20,2% D. 21,2%. Câu 8: Nhóm biểu diễn toàn phân bón đơn là

A. KCl, CO(NH2)2 , KNO3. B. (NH4)2HPO4, KNO3. C. KCl, NH4NO3, Ca3(PO4)2 D. (NH4)2HPO4,KCl,NH4Cl. B.TỰ LUẬN (6đ): Câu 1(2đ). Viết PTHH thực hiện sự chuyển hoá sau: CuO--(1)CuCl2--(2)Cu(OH)2--(3)CuO --(4) CuSO4

ThuVienDeThi.com

Câu 2(1đ). Có 2 lọ mất nhãn đựng các dung dịch sau: CuSO4 và Na2SO4. Hãy trình bày phương pháp hóa học để nhận biết hai chất trên. Viết PTHH (nếu có). Câu 3(3đ). Cho 200ml dung dịch MgCl2 0,1M tác dụng với 30g NaOH. Hãy:

a) Viết PTPƯ xảy ra. b) Tính khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng c) Phản ứng xong, tiếp tục nung lấy kết tủa đến khối lượng không đổi thì thu được một chất rắn. Tính khối lượng chất rắn thu được sau khi nung

ĐÁP ÁN A.TRẮC NGHIỆM(4đ) :Mỗi câu đúng 0,5đ *ĐỀ 1 *ĐỀ 2 Câu 1 A B C D Câu 2 A B C D Câu 3 A B C D Câu 4 A B C D Câu 5 A B C D Câu 6 A B C D Câu 7 A B C D Câu 8 A B C D

B.TỰ LUẬN(6đ): Câu 1(2đ)-Mỗi PTHH đúng 0,5đ , sai hệ số -0,25đ

(1): CuO + 2HCl  CuCl2 + H2O (2): CuCl2 + 2NaOH  Cu(OH)2 + 2NaCl (3): Cu(OH)2 CuO + H2O

0t  (4): CuO + H2SO4  CuSO4 + H2O Câu 2(1đ): - Dùng NaOH nhận biết CuSO4 ( có kết tủa xanh) (0,25đ) PTHH: CuSO4 + 2NaOH Cu(OH)2  + Na2SO4 (0,5 đ) - Chất còn lại là Na2SO4 (0,25 đ) Câu 3 (3 ®) a) MgCl2 + 2NaOH 2NaCl + Mg(OH)2 (1) 0,5đ 0,375 mol 0,75 mol 0,375 mol Mg(OH)2 MgO + H2O (2) 0,5đ

0t  0,375 mol 0,375 mol b) Theo đề ta có: số mol của NaOH = 30: 40 = 0,75 mol (TVPƯ 1) 0,25đ

Số mol Mg(OH)2 = 0,375 mol (TVPƯ 2) 0,25đ 

Số mol MgO = …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo