
10 ĐỀ LUYỆN THI HỌC KỲ 1
THẦY THANH Page 1
Đề 1 Câu 1: hãy cho biết số đơn vị điện tích hạt nhân, số proton, số electron, số notron của các nguyên tử có kí hiệu sau : : Fe , Br .: 56 26
80 35 Ar 38 18 Câu 2: Viết cấu hình electron của các nguyên tử của các nguyên tố có X:Z=20 và Y:Z=35. Hãy cho biết vị trí của từng nguyên tố trong bảng tuần hoàn .X là kim loại hay phi kim ? vì sao ? Caâu 3: Anion X- và cation Y2+ đều cú cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6. a. Viết cấu hình electron của nguyên tử X, Y. b. X có máy lớp e. Bao nhiêu e lớp ngoài cùng Câu 4. Hai nguyên tố X, Y cùng một chu kỳ trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, X thuộc nhóm IIA, Y thuộc nhóm IIIA (ZX + ZY = 51).xác định X, Y Caâu 5: Nguyên tố R có oxit cao nhất là RO2, trong hợp chất với hiđro thì R chiếm 87,5% về khối lượng. a) Xác định nguyên tử khối của R. b) Biết nguyên tử khối = số khối và số notron = số proton. Viết cấu hình electron, xác định vị trí, tính chất hoá học cơ bản R trong hệ thống tuần hoàn. c) Viết công thức electron, công thức cấu tạo của RO2. Caâu 6 : Hoøa tan 20,2 (g) hoãn hôïp 2 kim loaïi naèm ôû hai chu kyø lieân tieáp thuoäc phaân nhoùm chính nhoùm I vaøo nöôùc thu ñöôïc 6,72 (l) khí (ñkc) vaø dung dòch A.
a) Tìm tên hai kim loại. b) Tính thể tích dung dịch H2SO4 2 (M) cần dùng để trung hòa dung dịch A.
Câu 7:Nhaän bieát caùc dung dòch maát nhaõn sau:
. NaCl, HCl, KOH,NaNO3 , HNO3 ,Ba(OH)2
Caâu 8:Cho 3,87 gam hỗn hợp muối natri của hai hologen liên tiếp tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được 6,63g kết tủa . Hai halogen kế tiếp là: Câu 9: Cho 69,6 g MnO2 tác dụng với dung dịch HCl đặc dư . Dẫn khí sinh ra đi qua 500 ml dung dịch NaOH 2M ( ở nhiệt độ thường ) . A . Viết phương trình pư xảy ra . b. xác định nồng độ mol các chất có trong dung dịch sau pư . Câu 10: cho dung dịch chứa 11,1 g muối halogen cua canxi vào dung dịch AgNO3 dư thấy tạo ra 28,7 gam kết tủa .
a. Tìm halogen trong muối b. Tính khối lượng dung dịch AgNO3 34% đã tham gia pư .
Đề 2
ThuVienDeThi.com
10 ĐỀ LUYỆN THI HỌC KỲ 1
THẦY THANH Page 2
Câu 1 : Hòa tan 20,2 (g) hỗn hợp 2 kim loại nằm ở hai chu kỳ liên tiếp thuộc phân nhóm chính nhóm I vào nước thu được 6,72 (l) khí (đkc) và dung dịch A.
a) Tìm teân hai kim loaùi. b) Tính theồ tích dung dòch H2SO4 2 (M) caàn duứng ủeồ trung hoứa dung dòch A. Câu 2: Một nguyên tử R có tổng số hạt mang điện và hạt không mang điện là 36. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12. Xác định R và vị trí của R trong bảng hệ thống tuần hoàn. Caâu 3:Tổng số hạt proton, nơtron, electron của nguyên tử của một nguyên tố là 21. a. Hãy xác định tên nguyên tố đó.
b. Viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố đó. c. Tính tổng số obitan trong nguyên tử của nguyên tố đó. Caâu 4:nguyên tố R có 3 lớp e. Và có 3 e lớp ngoài cùng . xác định số hiệu nguyên tử R. Và suy ra cấu hình e của ion tương ứng của R ? Câu 5:Tổng số hạt của 1 nguyên tử là 94. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22. Tính Z và A Caâu 6: Clo có hai đồng vị bền. Đồng vị thứ nhất có 17p, 18n. Đồng vị
thứ hai có nhiều hơn đồng vị thứ nhất 2n. Tính % số nguyên tử mỗi đồng
vị biết rằng 35,45 Cl A
Câu 7: Anion R2- có tổng số hạt cơ bản 50. Trong R số hạt mang điện
nhiều hơn không mang điện là 16. Xác đinh p,e,n của R ?
Câu 8. Cho 2,13 gam hỗn hợp X gồm ba kim loại Mg, Cu và Al ë dạng bột tác dụng hoàn toàn với oxi thu được hỗn hợp Y gồm các oxit có khối lượng 3,33 gam. Thể tích dung dịch HCl 2M vừa đủ để phản ứng hết với Y là
Câu 9. Cho 6,72 lít hỗn hợp X ( O2 và Cl2 ) có tỉ khối so với H2 là 22,5 tác dụng vừa đủ với hỗn hợp Y ( Al và Mg ) thu được 23,7 gam hh
clorua và oxit của hai kim loại . Tính % về K.lượng các chất trong X và Y .
Câu 10. Cân bằng pư oxi hóa khử. P + NH4ClO4 H3PO4 + Cl2 + N2 + H2O
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.