
1/ Những nội dung chính của đề tài :
Trong đề tài này tôi xin đưa đề cập tới 5 dạng bài thường gặp ở bậc THCS:
1. Bài tập về hỗn hợp oxit bazơ tác dụng với chất khử.
2. Bài tập hỗn hợp kim loại tác dụng với nước.
3. Bài tập về hỗn hợp kim loại tác dụng với dd axit.
4. Bài tập về hỗn hợp muối tác dụng với dd axit.
5. Bài tập về hỗn hợp oxit bazơ tác dụng với dung dịch axit.
2.1. DẠNG I: OXIT BAZƠ TÁC DỤNG VỚI CHẤT KHỬ
Oxit bazơ của những kim loại sau Al trong dãy hoạt động hóa học của kim loại tác
dụng được với nhiều chất khử như CO; H2; C; Al... tuy nhiên trong đề tài này tôi chỉ xét 2
trường hợp: oxit bazơ tác dụng với 2 chất khử CO và H2
1/ Trường hợp 1: Oxit bazơ tác dụng với khí CO
VD: CuO + CO Cu + CO2 to
Fe2O3 + 3CO 2Fe + 3CO2 to
Từ 2 PTHH trên ta có PTHH tổng quát : RxOy + yCO xR + yCO2 (*) to
R là những kim loại sau Al trong dãy hoạt động hóa học của kim loại
Nhận xét: - Phản ứng (*) có thể viết gọn như sau: [O]oxit + CO CO2
mR = moxit – m[O] trong oxit
- Từ phản ứng (*) ta thấy trong oxit 0 2 n n n CO CO
BÀI TẬP MINH HỌA
Bài 1. Để khử hoàn toàn 17,6g hỗn hợp Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4 cần vừa đủ 2,24 lít
CO(đktc). Khối lượng Fe thu được sau phản ứng là:
A. 15g. B. 16g. C. 18g. D. 15,3g.
Nhận xét: Nếu vận dụng cách làm thông thường theo kiểu làm tự luận: Đặt ẩn, lập PTHH sau đó lập hệ phương trình để tìm ẩn thì sẽ không cho kết quả chính xác
vì bài cho biết có 2 dữ kiện trong khi đó có 4 ẩn lên không thể lập hệ phương trình
được.
Bài làm
Cần nhớ: Oxit bazơ tác dụng với khí CO thì trong oxit 0 2 n n n CO CO
mol nCO = 0,1 mol 1,0 4, 22
24 ,2
2 CO n mol n 1,0 0
ThuVienDeThi.com
mFe = moxit – m oxi nguyên tử trong oxit = 17,6 – 0,1.16 = 16 gam Đáp án B.
Hoặc áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
m kim loại = moxit + mCO -
2 CO m
= 17,6 + 0,1.28 + 0,1.44 = 16 gam Đáp án B.
Bài 2. Khử 44,8g hỗn hợp A gồm các oxit CuO, FeO, Fe3O4, Fe2O3 bằng V(lít) khí CO ở
nhiệt độ cao, thu được 40 gam chất rắn X. Giá trị của V là:
A. 0,672 lít B. 6,72 lít C. 2,24 lít D. 22,4 lít
Bài làm
Phản ứng khử oxit bởi CO có thể hiểu là: oxit 2 CO + [O] CO
Trước là 44,8g oxit sau thu được 40g chất rắn. Vậy lượng chất rắn sau phản ứng bị
giảm . ∆m rắn giảm = m O (trong oxit) = 44,8 – 40 = 4,8g
nO = 0,3 mol 16
8,4
Mà trong oxit 0 2 n n n CO CO
VCO = 0,3× 22,4 = 6,72 lít. Chọn đáp án B
Bài 3 Dẫn từ từ V lít khí CO (ở đktc) đi qua một ống sứ đựng lượng dư hỗn hợp rắn gồm
CuO, Fe2O3 (ở nhiệt độ cao). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được khí X.
Dẫn toàn bộ khí X ở trên vào lượng dư dung dịch Ca(OH)2 thì tạo thành 4 gam kết tủa.
Giá trị của V là
A.1,12 lít B.0,896 lít C.0,448 lít D.0,224 lít
Bài làm
- Sản phẩm khí sinh ra là CO2. Dẫn vào dd Ca(OH)2 dư có phương trình:
CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O (*)
mol nCaCO 04 ,0 100
4
3
Theo PTHH (*) 2 3 CO CaCO n n mol nCO 04 ,0 2
- Cần nhớ: Oxit bazơ tác dụng với CO thì: trong oxit 0 2 n n n CO CO mol nCO 04 ,0
VCO = 0,04.22,4 = 0,896 lít . Chọn đáp án B
BÀI TẬP CỦNG CỐ
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.