Quảng cáo
Tài liệu Hướng dẫn học Hóa học 9 - Phần 2
QR

Tài liệu Hướng dẫn học Hóa học 9 - Phần 2

Nguồn: thuviendethi.com

Xem trước nội dung

Phần 2

híng dẫn giải - đáp số - đáp án

Chơng i – các loại hợp chất vô cơ

Bài 1

1. Câu đúng là (b), (c). Câu sai là (a), (d).

4. Híng dẫn :

a) Lấy ë mỗi mẫu một ít hoá chất, hoà tan vào níc rồi thử dd bằng quỳ tím :

CaO Ca(OH)2 : Làm xanh quỳ tím

P2O5 H3PO4 : Làm đỏ quỳ tím

b) Hoà tan hỗn hợp vào níc để loại CaO, còn lại Fe2O3 không tan trong níc, lọc tách riêng ra.

c) Cho hỗn hợp đi qua níc vôi trong d : CO2 bị giữ lại, còn lại N2.

d) Cho hỗn hợp đi qua níc vôi trong d (hoặc xót d) : SO2 bị giữ lại, còn lại là CO. Học sinh tự viết các phơng trình hoá học.

6. n(Fe2O3) = = 0,02 (mol).

a) Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O (1)

1mol 6mol 2mol

0,02mol 0,12mol 0,04mol

mHCl = 0,12 36,5 = 4,38(g) ; C% (HCl) = = 2,19%

b) mHCl = = 5(g) ;

Khối lợng HCl d là : 5 – 4,38 = 0,62(g).

c) Sau phản ứng có : mHCl d = 0,62g ;

m(FeCl3) = 0,04 162,5 = 6,5(g).

C%(HCl) = ≈ 0,3% ;

ThuVienDeThi.com

C%(FeCl3) = ≈ 3,2%

7. 500ml = 0,5 lít ; n(SO3) = = 0,05 (mol).

a) SO3 H2O → H2SO4 1mol 1mol 1mol

0,05mol 0,05mol

CM(H2SO4) = = 0,1(M)  Chọn B.

b) CaO + H2SO4 → CaSO4 + H2O

1mol 1mol

0,05mo l

0,05mol

mCaO = 0,05 56 = 2,8(g).

bài 2

4. a) Khai thác san hô là huỷ hoại môi trờng, vì san hô vừa là nơi sinh sống vừa là thức ăn của nhiều loài sinh vật biển.

b) Để vôi tan hết vào níc (vôi chín) và “làm nguội” bớt nhiệt do phản ứng tôi vôi toả ra.

c) Vôi bột là hỗn hợp : CaO, Ca(OH)2, CaCO3, những chất này trung hoà bớt chất chua (axit) trong đất (vôi bột còn có tính sát khuẩn).

d) Nếu đập nhỏ quá sẽ bít hết đờng đi của khí CO2 thoát ra và của không khí vào lò, dẫn đến hiệu suất kém.

6. n(Na2SO3) = = 0,1 (mol) ; 300ml = 0,3 lít.

a) Na2SO3 + H2SO4 → Na2SO4 + H2 O

+ SO2

1mol 1mol

0,1mol 0,1mol

SO2 + Ba(OH)2 → BaSO3 ↓ + H2 O

1mol 1mol 1mol

0,1mol 0,1mol 0,1mol

ThuVienDeThi.com

b) a = 0,1 217 = 21,7(g).

c) CM[Ba(OH)2] = ≈ 0,33(M).

7. CaCO3 CaO + CO2

Khối lợng CaCO3 theo lÝ thuyết (theo phơng trình) : mlt = 1,786 tÊn

Khối lợng đá có 85% CaCO3 : mtt = = 2,1 tÊn

Hiệu suất là : H = 100% = 100% ≈ 84%.

bài 3

1. Câu đúng là a), b) ; Câu sai là c), d) (Chú ý : không đợc nếm hoá chất).

3. Dùng quỳ tím nhận ra dung dịch HCl (làm quỳ tím hoá đỏ), dung dịch NaOH (làm quỳ tím hoá xanh). Còn lại là NaCl.

4. n(H2) = 4,48 : 22,4 = 0,2 (mol).

Chỉ có Mg tác dụng với dung dịch HCl :

Mg + 2HCl → MgCl2 + H2 1mol 1mol 0,2mol 0,2mol

Khối lợng Mg trong hỗn hợp là : m(Mg) = 0,2 24 = 4,8(g)

Khối lợng Cu (chất không tan) là : m(Cu) = 3,2g

m = 4,8 + 3,2 = 8(g).

5. m(HCl) = = 2(g)  n(HCl)  0,055mol

m(NaOH) = = 2(g)  n(NaOH) = 0,05mol

a) HCl + NaOH → NaCl + H

2 O

1mol 0,05mol

Sau phản ứng, HCl d nên dung dịch làm quỳ tím hoá đỏ.

ThuVienDeThi.com

b) nHCl d = 0,055 - 0,05 = 0,005 (mol)  mHCl  0,18g ;

mNaCl  2,93g ;

Dung dịch sau phản ứng có HCl là 0,175g và NaCl là 2,925g.

C%(HCl) = = 0,9% ;

C%(NaCl) = = 14,65%

6. Cứ 100g dung dịch NaOH có 40g NaOH ;

100g dung dịch H2SO4 có a(g) H2SO4.

Khối lợng dung dịch thu đợc là 100 +100 = 200(g).

m(Na2SO4) = = 71(g).

Phản ứng trung hoà :

H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2H

2O

98g(1mol) 80g(2mol) 142g(1mol)

a(g) 40g 71g

Theo phơng trình suy ra a = 49g hay nồng độ H2SO4 là 49%.

7*. a) n(H2) = = 0,337 (mol).

Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2 (1)

Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2 (2)

Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2 (3)

Gọi số gam Mg trong hỗn hợp là x thì số gam Zn cũng là x ; số gam Fe là y.

Ta có : 2x + y = 16 (I)

Và theo phơng trình hoá học (1), (2), (3) ta có :

n(H2) = + + = 0,337 (II)

Giải hệ phơng trình gồm (I) và (II) đợc x = 2,4 ; y = 11,2.

Nên : %mZn = %mMg = = 15% ; %mFe = 70%

b) n(H2SO4) = n(H2) = 0,337 mol

ThuVienDeThi.com

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo