
Tài liệu chuyên hóa 9 1 Dung dịch DUNG DỊCH – ĐỘ TAN – TINH THỂ HIDRAT HÓA A. NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
1. Nồng độ phần trăm : C% =
mct mdd.100(%)
2. Nồng độ mol : CM =
n V 3. Quan hệ giữa nồng độ phần trăm và độ tan (S) : C% =
S 100 + S.100(%)
4. Quan hệ giữa nồng độ phần trăm và nồng độ mol
CM = n
V =
mct
M mdd 1000.D
= mct.1000D
mdd.M = mct
mdd
.100. 10D
M = C%. 10D
M
⇒ CM = C%.
10D
M hay C% = CM.
M 10D 5. Sơ đồ đường chéo Trộn lẫn hai dung dịch sau : * Dung dịch A có khối lượng là m1 gam, nồng độ C1 (C% hoặc CM), khối lượng riêng là D1 g/ml. * Dung dịch B có khối lượng là m2 gam, nồng độ C2 (C% hoặc CM), khối lượng riêng là D2 g/ml. * Dung dịch thu được có nồng độ C và khối lượng riêng D. (Hai dung dịch này phải cùng loại chất tan, nếu là chất rắn tan trong dung môi thì chất rắn đó phải hòa tan hoặc phản ứng với dung môi để cho ra cùng loại chất tan). Sơ đồ đường chéo cho các trường hợp như sau : a) Nếu C1, C2, C là nồng độ phần trăm thì tỉ lệ về khối lượng của hai dung dịch được tính theo sơ đồ sau : m1 C1 |C2 – C| C m2 C2 |C – C1|
1 2
2 1
m | C C | m | C C |
b) Nếu C1, C2, C là nồng độ mol thì tỉ lệ về thể tích của hai dung dịch được tính theo sơ đồ sau : V1 C1 |C2 – C| C V2 C2 |C – C1|
1 2
2 1
V | C C | V | C C |
c) Với khối lượng riêng D, ta có tỉ lệ thể tích các dung dịch là : V1 D1 |D2 – D| D V2 D2 |D – D1|
1 2
2 1
V | D D | V | D D |
Lưu ý : * Các chất rắn khan khi hòa tan vào nước (không phản ứng với nước) tạo thành dung dịch tương ứng (chẳng hạn như NaCl, KOH,…) được xem như là dung dịch có nồng độ 100%. * Các dung môi (ví dụ như nước) được xem như là dung dịch có nồng độ 0%.
BÀI TẬP Nồng độ dung dịch cơ bản 1. Ở 200C, 100 gam nước hòa tan 5,13 gam bari hidroxit tạo thành dung dịch bão hòa. Tính nồng độ phần trăm, nồng độ mol của dung dịch bão hòa, biết khối lượng riêng là 1,06 g/ml. 2. Tìm x trong công thức Na2CO3.xH2O, biết % khối lượng muối trong tinh thể là 37,07%. 3. Với 2664 gam Al2(SO4)3.8H2O có thể pha chế được bao nhiêu gam dung dịch Al2(SO4)3 20%? 4. Cô cạn từ 200 ml dung dịch CuSO4 0,2M thu được 10 gam tinh thể CuSO4.xH2O. Tìm x. 5. Làm bay hơi nước từ dung dịch H2SO4 20% thu được dung dịch mới có nồng độ 25%. Xác định khối lượng của dung dich ban đầu. 6. Cho 14,3 gam Na2CO3.xH2O đun nóng để khử nước. Kết quả cho thấy muối mất nước nhẹ hơn khối lượng muối ban đầu là 9 gam. Xác định công thức muối ngậm nước.
ThuVienDeThi.com
Tài liệu chuyên hóa 9 2 Dung dịch 7. Thêm 500 gam nước vào một dung dịch chứa 50 gam NaOH thì nồng độ dung dịch giảm 13,333%. Tính nồng độ ban đầu của dung dịch NaOH. 8. Khối lượng riêng của một dung dịch CuSO4 là 1,206 g/ml. Đem cô cạn 414,594 ml dung dịch này thu được 140,625 gam tinh thể CuSO4.5H2O. Tính nồng độ % và nồng độ mol của dung dịch mới. 9. Hòa tan hỗn hợp A gồm 2 khí hidro clorua và hidro bromua vào nước thu được dung dịch trong đó nồng độ phần trăm của 2 axit bằng nhau. Xác định tỉ lệ thể tích các khí trong hỗn hợp A. 10. Cần phải pha bao nhiêu gam dung dịch Al2(SO4)3 17,1% với 100 gam dung dịch K2SO4 17,4% dể
thu được dung dịch X chứa 2 muối Al2(SO4)3 và K2SO4 với tỉ lệ mol 1:1?
Pha trộn dung dịch không có xảy ra phản ứng hóa học 11. Áp dụng quy tắc đường chéo
a. Trộn 2 lít HCl 4M vào 1 lít HCl 0,5M. Tính nồng độ mol của dd HCl thu được. b. Cần bao nhiêu ml dd HCl 2M pha với 500 ml dd HCl 1M để có dd HCl 1,2M ? c. Cần bao nhiêu g dd HCl 20% pha với 400g dd HCl 10% đê có dd HCl 16% ? d. Cần bao nhiêu g H2O pha với 600g HCl 18% để được dd HCl 15% ? e. Cần bao nhiêu g H2O và bao nhiêu lít dd HCl (d = 1,84 g/ml) để khi pha trộn được 33 lít HCl (d = 1,28 g/ml) ? f. Trộn 10ml dd HCl 36% (d = 1,18 g/ml) với 50ml dd HCl 20% (d = 1,1 g/ml). Tính C% của dd mới g. Có 185,4g dd HCl 10%. Cần hòa tan vào đó bao nhiêu lít khí HCl để thu được dd HCl có nồng độ 16,57% ? h. Trộn 2 thể tích dd H2SO4 0,2 M với 3 thể tích dd H2SO4 0,5M thì thu được dung dịch H2SO4 có nồng độ a(M). Tính a. i. Hòa tan 6,2 gam Na2O vào 100 gam nước được …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.