
2 Chuyên đề 21
TÌM KHOẢNG BIẾN THIÊN CỦA MỘT LƯỢNG CHẤT
( Cực trị trong giải toán hoá học )
I- KIẾN THỨC CẦN NHỚ
- Thường gặp: hỗn hợp A
B (có tính chất tương tự ) tác dụng với chất X ( thường lấy thiếu
)
- Nếu lượng chất X lấy vào phản ứng thay đổi thì lượng sản phẩm do hỗn hợp A
B tạo ra
cũng thay đổi trong một khoảng nào đó ( gọi chung là khoảng biến thiên ) Phương pháp :
1) Nếu hỗn hợp đã biết lượng của mỗi chất thì xét 2 trường hợp :
A tác dụng trước rồi đến B lượng chất cần tìm m1 B tác dụng trước rồi đến A lượng chất cần tìm m2 khoảng biến thiên : m1 < m < m2 ( hoặc ngược lại ) 2) Nếu hỗn hợp chưa biết khối lượng của mỗi chất thì xét 2 trường hợp :
Hỗn hợp chỉ có chất A lượng chất cần tìm m1 Hỗn hợp chỉ có chất B lượng chất cần tìm m2 3) Có thể dùng phương pháp đại số (dựa vào giới hạn của đại lượng đã biết khoảng biến thiên của một đại lượng chưa biết.) :
hh hh hh m m n M M
naëng nheï ï ; Hiệu suất: 0 < H% < 100%
0 < số mol A < số mol hỗn hợp A,B
Nếu . . ï x A y B m x y thì A < m < B ( hoặc ngược lại )
II- BÀI TẬP ÁP DỤNG 1) Cho hỗn hợp gồm 8 gam CuO và 3,6 gam FeO vào trong 300ml dung dịch HCl 0,8M. Sau phản ứng có m gam chất rắn không tan . Hỏi m nằm trong khoảng nào ? Hướng dẫn :
Số mol CuO = 0,1 số mol FeO = 0,05 số mol HCl = 0,24 Vậy HCl không đủ tác dụng với hỗn hợp oxit + Nếu CuO phản ứng trước : CuO + 2HCl CuCl2 + H2O
ThuVienDeThi.com
3 0,1 0,2 FeO + 2HCl FeCl2 + H2O 0,02 0,04 Sau phản ứng : mFeO ( dư ) = 3,6 – (0,02 72 ) = 2,16 gam + Nếu FeO phản ứng trước FeO + 2HCl FeCl2 + H2O 0,05 0,1 CuO + 2HCl CuCl2 + H2O 0,07 0,14 Sau phản ứng : mCuO ( dư ) = 8 – (0,07 80 ) = 2,4 gam Vì thực tế FeO và CuO cùng phản ứng với HCl nên 2,16 gam < m < 2,4 gam Cách 2 : Có thể đặt RO là CTHH đại diện cho hỗn hợp
RO + 2HCl RCl2 + H2O 0,12 0,24 nRO = 0,15 – 0,12 = 0,03 khối lượng RO dư : m = 0,03 M Vì 72< M < 80 nên 72 0.03 < m < 80 0,03
2,16gam < m < 2,4 gam 2) Nung 20 gam hỗn hợp MgCO3, CaCO3, BaCO3 ở nhiệt độ cao thì thu được khí A. Dẫn khí A vào trong dung dịch nước vôi thì thu được 10 gam kết tủa và ddB. Đun nóng B hoàn toàn thì tạo thành thêm 6 gam kết tủa. Hỏi % khối lượng của MgCO3 nằm trong khoảng nào ?
Hướng dẫn : số mol kết tủa CaCO3 = 0,1 mol , Số mol CaCO3 ( tạo thêm ) = 0,06 mol
MgCO3
0t MgO + CO2 .x x CaCO3
0t CaO + CO2 .y y BaCO3
0t BaO + CO2 .z z CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O 0,1 0,1 2CO2 + Ca(OH)2 Ca(HCO3)2 Ca(HCO3)2
0t CaCO3 + H2O + CO2
0,06 Trong đó x,y,z là số mol MgCO3, CaCO3, BaCO3 trong 100gam hỗn hợp Theo các ptpư :
2 3 3 CO CaCO CaCO n n 4 2 n 6 0 1 2 0 06 0 22mol ( ) ( ) , , ,
Suy ra ta có hệ pt : 84x 100y 197z 100 x y z 0 22 5 1 1 , ,
ThuVienDeThi.com
4
100y 197z 100 84x
y z 0 22 5 1 1 x
(1)
(2) , ,
Từ (1) và (2) ta có : 100y 197z 100 84x y z 1 1 x ,
Suy ra ta có : 100 84x 100 197 1 1 x ,
giải ra được 0,625 < x < 1,032
Vậy khối lượng MgCO3 nằm trong khoảng : 52,5 % 86,69 % 3) Đốt cháy 10,5 gam hỗn hợp A gồm CH4; C2H4; C2H2 trong oxi thu được khí B. Dẫn khí B vào trong dung dịch nước vôi dư thì thấy có 75gam kết tủa. Hỏi % khối lượng của CH4 tối đa là bao nhiêu?. ( ĐS: 38,1% ) 4) Một hỗn hợp khí A gồm etilen , propilen , hiđro có tỉ trọng ( đktc) là PA ( g/l). Cho A đi qua xúc tác Ni, nung nóng thì thu được hỗn hợp khí B.
a/ Với giá trị nào của PA thì hỗn hợp khí B không làm mất màu dung dịch brom b/ Xác định % thể tích của hỗn hợp A, nếu PA = 0,741g/l ; PB = 1,176 g/l Hướng dẫn : Đặt số mol gồm etilen , propilen , hiđro : x,y,z Để khí B không làm mất màu dung dịch Brom thì Anken không dư ( số mol H2 = số mol 2 anken )
z x + y
A A 28x 42y 2z M 22 4 p x y z , (1)
Biện luận : z = x+y (1) A 30x 44y 44 8 p x y , 0,67 < pA < 0,98
Nếu z > x+y A M giảm pA giảm pA 0,67 5) Một bình kín dung tích 8,96 lít chứa đầy hỗn hợp X gồm N2, O2, SO2 tỉ lệ mol 3 :1 :1 . Đốt …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.