
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TỈNH VĨNH PHÚC PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO HUYỆN BÌNH XUYÊN
CHUYÊN ĐỀ:
KHÁI QUÁT PHÂN LOẠI VÀ MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP VỀ AXIT
HNO3 VÀ H2SO4 (ĐẶC)
Họ và Tên giáo viên: NGUYỄN VIỆT DŨNG Chức vụ: Giáo viên Đơn vị: Trường THCS Lý Tự Trọng – huyện Bình Xuyên- Tỉnh Vĩnh Phúc
ThuVienDeThi.com
Đối tượng học sinh bồi dưỡng : Lớp 9 Số tiết bồi dưỡng: 20 tiết I . ĐÁNH GIÁ CHUNG. * Qua quá trình theo dõi đề thi HSG cấp huyện, cấp tỉnh lớp 9 hàng năm tôi thấy hầu hết các đề thi đều có một đến hai bài tập định lượng liên qua đến axit H2SO4, HNO3. * Đánh giá khách quan, học sinh thường gặp khó khăn, lúng túng khi giải các bài tập này do: 1. Về phía học sinh: - Môn hóa học mới được làm quen ở lớp 8, 9 - Học sinh THCS chỉ được giới thiệu về axit H2SO4 đặc nóng trong chương trình hóa học 9 (bài 4 Một số axit quan trọng) nên chưa hiểu sâu bản chất về axit H2SO4 đặc. - Về axit HNO3 là một axit có tính oxi hóa mạnh, các sản phẩm khử tạo thành rất phức tạp. 2. Về phía giáo viên - Thường không chú ý nhiều đến các bài tập về hai axit này do nó ít được đề cập đến trong hệ thống bài tập SGK, sách bài tập. - Việc giảng dạy để học sinh viết thành thạo các phản ứng liên quan đế hai axit này rất khó khăn do học sinh chưa được tìm hiểu sâu về phản ứng oxi hóa khử. * Qua phần đánh giá trên và căn cứ vào số lượng bài tập có liên quan trong các đề thi và giải quyết những khó khăn mà giáo viên, học sinh giỏi trong đội tuyển hóa 9 tôi xin đưa ra biện pháp thực hiện khi giảng dạy các bài tập có liên quan đến HNO3 và H2SO4 đặc. II. HỆ THỐNG KIẾN THỨC VÀ NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ: 1. Kiến thức cơ bản SGK - Tính chất hóa học về axit H2SO4 đặc - Nhận dạng phản ứng oxi hóa – khử 2. Kiến thức nâng cao: - Cân bằng phản ứng oxi hóa-khử bằng phương pháp thăng bằng (e), ion – electron. - Viết các phản ứng dạng pt ion thu gọn - Những phương pháp giải toán như: phương pháp bảo toàn khối lượng, bảo toàn e, bảo toàn nguyên tố.. - Qui luật chung về tính chất của các chất khi phản ứng với axit HNO3 và H2SO4 đặc. 3. Một số biện pháp thực hiện. a, Với giáo viên. - Cung cấp cho học sinh nắm vững kiến thức, cách nhận biết và cân bằng phản ứng oxi hóa-khử.
ThuVienDeThi.com
- Giúp học sinh nắm được qui luật chung về tính chất của axit HNO3 và H2SO4 đặc. - Cung cấp cho học sinh những phương pháp giải toán như: phương pháp bảo toàn khối lượng, bảo toàn e, bảo toàn nguyên tố.. b, Phía học sinh. - Nhận biết và nắm chắc cách cân bằng phản ứng oxi hóa- khử - Vận dụng tốt các phương pháp giải toán như: Bảo toàn KL, bảo toàn (e).. 4. Cơ sở lý thuyết: * Vì mục tiêu chính của chuyên đề là phân loại một số dạng bài tập cơ bản thường gặp về axit HNO3 và H2SO4 đặc nên kiến thức về cân bằng phản ứng oxi hóa- khử và các phương pháp giải toán hóa xin không trình bày. * Nội dung chuyên đề tôi chỉ đề cập đến phản ứng của các chất với axit HNO3 và H2SO4 đặc. - Phản ứng tổng quát của các chất đối với hai axit H2SO4 đặc, HNO3. A + HNO3/H2SO4 (đặc) → B(muối) + sản phẩm khử + H2O (*) ( Chất khử) (chất oxh) A: thường là chất khử có thể cho các dạng như: kim loại, hỗn hợp kim loại, hỗn hợp kim loại và oxit kim loại, phi kim, một số muối của kim loại có tính khử như FeCO3, FeS, Cu2S... a, Với axit H2SO4 (đặc) A + H2SO4( đặc) → Muối + SO2 + H2O H2S S, H2S. b, Đối với axit HNO3. A + HNO3 → Muối + NO2 + H2O NO N2O N2, NH4NO3. 5. Các dạng bài tập có liên quan đến phản ứng tổng quát (*) * Dạng 1:Xác định khối lượng chất khử A * Dạng 2: Tính nồng độ mol/l, C%, khối lượng axit tham gia phản ứng.. * Dạng 3: Tính lượng muối tạo thành. * Dạng 4: Xác định sản phẩm khử, số mol, thể tích chất khử tạo thành.. a .Tính oxi hóa của HNO3 - HNO3 thể hiện tính oxi hóa mạnh khi tác dụng với các chất có tính khử như: kim loại, phi kim, các hợp chất Fe(II), hợp chất S2-, . . . - Nếu axit đặc, nóng tạo ra sản phẩm NO2 -Nếu axit loãng, thường cho ra NO. Nếu kim loại có tính khử mạnh, nồng độ axit và nhiệt độ thích hợp có thể cho ra N2O, N2, NH4NO3. - Một số kim loại (Fe, Al, Cr, . . .) không tan trong axit HNO3 đặc, …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.