
0983.732.567
1 CHUYÊN ĐỀ H2SO4
I. MỘT SỐ CÔNG THỨC TÍNH NHANH:
Công thức 1 : Tính khối lượng muối sunfat thu được khi hòa tan hết 1 hoặc hỗn hợp kim loại (trước
hiđro) bằng H2SO4(loãng) tạo H2 :
m = mhh + 96.n
2 H
Công thức 2 : Tìm kim loại khi cho m (gam) kim loại(trước hiđro) tác dụng H2SO4 (loãng) giải phóng H2 :
M =
2 .2
.
H n
a m
( a= số oxi hóa thấp của kim loại = số e kim loại nhường = hóa trị thấp của kim loại )
Công thức 3 : Tính khối lượng m (gam) muối sunfat thu được khi hòa tan hết m(gam) 1 hoặc hỗn hợp oxit
kim loại bằng H2SO4(loãng) m = moxit + 80.
4 2SO H n
II. CÁC PHƢƠNG PHÁP TƢ DUY NHANH: 1. GIẢI BÀI TOÁN OXIT KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI H2SO4 (loãng) ( HCl tƣơng tự ) Cách tƣ duy:
Thực chất loại toàn này chỉ cần áp dụng BTNT và BTKL.Với các câu hỏi là: H+ trong axit đã biến đi đâu?Muối gồm những thành phần nào?
Câu trả lời sẽ là : H trong axit kết hợp với O trong oxit để biến thành nước.
Đồng thời kim loại kết hợp với gốc axit tương ứng ( 2 4 3 Cl ;SO ;NO ) để tạo muối.
Chú ý: 1 số bài toán cần vận dụng thêm các ĐLBT Ví dụ: Hoà tan hoàn toàn 2,81g hỗn hợp gồm Fe2O3, MgO, ZnO trong 500ml dd H2SO4 0,1M(vừa đủ).
Sau phản ứng, cô cạn dung dịch thu được muối khan có khối lượng là: A. 6.81g B. 4,81g C.3,81g D.5,81g Hƣớng dẫn giải
2 BTNT trong oxit H O O H n 0,5.2.0,1 0,1mol n n 0,05mol
BTKL 2 4 m m(KL;SO ) 2,81 0,05.16 0,05.96 6,81gam
BÀI TẬP RÈN LUYỆN Câu 1. Cho 6,94 gam hỗn hợp gồm 1 oxit sắt và nhôm hoà tan hoàn toàn trong 100 ml dung dịch H2SO4 1,8M tạo thành 0,03 mol H2 và dung dịch A. Biết lượng H2SO4 đã lấy dư 20% so với lượng phản ứng. Công thức của oxit sắt là: A. FeO. B. Fe3O4. C. Fe2O3. D. không xác định. Câu 2. Hoà tan vừa đủ một lượng hiđroxit kim loại M (có hoá trị II) trong dung dịch H2SO4 20% thu được dung dịch muối có nồng độ 27,21%. Kim loại M là: A. Fe. B. Mg. C. Ca. D. Cu. Câu 3. Hòa tan hỗn hợp X gồm 3,2 gam Cu và 23,2 gam Fe3O4 bằng lượng dư dung dịch H2SO4 loãng, thu được dung dịch Y. Cho dung dịch NaOH dư vào Y thu được kết tủa Z. Nung Z trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được m gam chất rắn. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là: A. 28,0. B. 26,4 C. 27,2. D. 24,0.
A. H2SO4 loãng
ThuVienDeThi.com
0983.732.567
2
CHUYÊN ĐỀ H2SO4
Câu 4. Hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3 và Fe3O4. Cho m gam X vào dung dịch H2SO4 loãng dư thu được dung dịch Y. Chia Y thành hai phần bằng nhau.
- Phần I tác dụng vừa đủ với 200ml dung dịch KMnO4 0,5M. - Phần II hòa tan tối đa 6,4 gam Cu. Giá trị của m là: A. 23,2 B. 34,8. C. 104. D. 52. Câu 5. Hòa tan hết m gam hỗn hợp bột gồm Mg, Al, Al2O3 và MgO bằng 800 ml dung dịch hỗn hợp gồm
HCl 0,5M và H2SO4 0,75M (vừa đủ). Sau phản ứng thu được dung dịch X và 4,48 lít khí H2 (ở đktc). Cô cạn dung dịch X thu được 88,7 gam muối khan. Giá trị của m là: A. 26,5 gam . B. 35,6 gam. C. 27,7 gam. D. 32,6 gam. Câu 6. Hòa tan MO bằng dung dịch H2SO4 24,5% vừa đủ thu được dung dịch MSO4 có nồng độ 33,33%. Oxit kim loại đã dùng là: A. ZnO. B. CaO. C. MgO. D. CuO. Câu 7. Cho m gam hỗn hợp Al, Al2O3, Al(OH)3 tác dụng với dung dịch H2SO4 19,6% vừa đủ thu được dung dịch X có nồng độ % là 21,302% và 3,36 lít H2 (đktc). Cô cạn dung dịch X thu được 80,37 gam muối khan. m có giá trị là: A. 18,78 gam B. 25,08 gam C. 24,18 gam D. 28,98 gam Câu 8. Hỗn hợp X gồm: CuO, FeO và Fe3O4. Dẫn khí CO dư qua 4,56 gam hỗn hợp X nung nóng. Đem toàn bộ lượng CO2 tạo ra cho hấp thụ vào dung dịch Ba(OH)2 thu được 5,91 gam kết tủa và dung dịch Y. Đun nóng Y lại thu thêm 3,94 gam kết tủa. Cho 4,56 gam hỗn hợp X phản ứng vừa đủ với dung dịch H2SO4 0,1M thu được dung dịch chứa m gam muối. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là: A. 11,28. B. 7,20. C. 10,16. D. 6,86. Câu 9. Chia 156,8 gam hỗn hợp L gồm FeO, Fe3O4, Fe2O3 thành hai phần bằng nhau. Cho phần thứ nhất tác dụng hết với dung dịch HCl dư được 155,4 gam muối khan. Phần thứ hai tác dụng vừa đủ với dung dịch M là hỗn hợp HCl, H2SO4 loãng thu được 167,9 gam …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.