Quảng cáo
Đề thi chọn học sinh giỏi năm học 2014 - 2015 môn Hóa học lớp 9
QR

Đề thi chọn học sinh giỏi năm học 2014 - 2015 môn Hóa học lớp 9

Nguồn: thuviendethi.com

Xem trước nội dung

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HUYỆN TRỰC NINH

(Đề thi gồm 01 trang)

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI

NĂM HỌC 2014-2015 MÔN HÓA HỌC LỚP 9 (Thời gian làm bài 120 phút, không kể thời gian giao đề)

Câu 1. (4,5đ) 1.Cho mỗi chất P2O5, Fe3O4, NaOH, NaNO3 vào dung dịch H2SO4 loãng. Viết các phương trình hoá học xảy ra nếu có. 2. Nêu hiện tượng, và viết phương trình hóa học cho các thí nghiệm sau:

a. Dẫn từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch nước vôi trong. b. Cho dây sắt(đã nung nóng đỏ) vào bình đựng khí clo. 3. Viết phương trình phản ứng khi cho HCl tác dụng với 4 chất khác nhau sinh ra 4 chất khí khác nhau Câu 2. (2,5đ)

Hòa tan một kim loại chưa biết hóa trị trong dung dịch HCl thì thấy thoát ra 11,2 lít H2 (đktc). Trung hòa axit dư bằng 100ml dung dịch Ca(OH)2 1M sau đó cô cạn dung dịch thu được thì thấy còn lại 55,6 gam muối khan. Xác định tên của kim loại đã dùng. Câu 3. (2,5đ) Viết phương trình hoá học thực hiện dãy chuyển đổi hoá học sau (ghi rõ điều kiện phản ứng, nếu có) M oxit axit (1) oxit axit(2) axit muối axit muối trung hoà      Với M là thành phần chính của một loại quặng Câu 4. (2,5đ) Để m gam bột sắt ngoài không khí một thời gian thu được chất rắn X( gồm 4 chất) có khối lượng (m + 2,4) gam. Nếu cho toàn bộ X tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được 6,72 lít SO2(đktc) a.Viết phương trình phản ứng xảy ra. b.Tính số mol H2SO4 tham gia phản ứng. Câu 5 (2,5đ) 1. Có 4 dung dịch không màu bị mất nhãn: K2SO4; K2CO3; HCl; BaCl2. Nêu cách nhận ra từng dung dịch mà chỉ dùng thêm một kim loại. Viết phương trình hoá học. 2. Có bột sắt lẫn tạp chất nhôm. Bằng phương pháp hóa học hãy làm sạch sắt?

Câu 6 (3,5đ). Cho 27,4g Ba vào 400 gam dung dịch CuSO4 3,2% thu được khí A, kết tủa B và dung dịch C.

a. Tính thể tích khí A(đktc). b. Nung kết tủa B ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được bao nhiêu gam chất rắn. c. Tính nồng độ % của các chất trong dung dịch C. Câu 7 (2,0đ). Cho 3,36 lít CO(đktc) đi qua ống sứ đựng 8 gam CuO nung nóng. Sau khi kết thúc thí nghiệm, cho khí hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ba(OH)2 dư, thấy tạo ra 14,775 gam kết tủa. Tính hiệu suất của phản ứng khử CuO.

(Học sinh được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học và bảng tính tan)

-------------------HẾT--------------------

Họ và tên thí sinh:……………………… Họ, tên chữ ký GT1:………………………………….. Só báo danh:…………………………… Họ, tên chữ ký GT2:…………………………………..

ĐỀ CHÍNH THỨC

ThuVienDeThi.com

HƯỚNG DẪN CHẤM THI CHỌN HỌC SINH GIỎI

NĂM HỌC 2014-2015 * MÔN HÓA HỌC LỚP 9

Câu Đáp án Điểm 1 4,5đ

1. 3H2O + P2O5 2H3PO4  Fe3O4 + 4 H2SO4 FeSO4 + Fe2(SO4)3 + 4H2O  2NaOH + H2SO4 Na2SO4 + 2H2O  NaNO3 + H2SO4 không xảy ra  2 Xuất hiện kết tủa ngày một nhiều, sau đó kết tủa tan dần tạo dung dịch trong suốt đồng nhất. CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O CO2 + CaCO3 + H2O → Ca(HCO3)2 b. Sắt cháy sáng tạo thành khói màu nâu đỏ 2Fe + 3Cl2 2FeCl3  to

3. - Điều chế khí CO2 :Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + H2O + CO2 ↑ - Điều chế khí H2 :Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 ↑ - Điều chế khí H2S :FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S↑ - Điều chế khí SO2 :Na2SO3 (rắn) + 2HCl → Na2SO4 + H2O + SO2

0,25 0,25 0,25 0,25

0,5

0,5 0,25 0,25 0,5 0,5 0,5 0,5

2 2,5đ

Giả sử kim loại là R có hóa trị là x  1 x, nguyên  3 số mol Ca(OH)2 = 0,1 1 = 0,1 mol số mol H2 = 11,2 : 22,4 = 0,5 mol Các PTPƯ: 2R + 2xHCl  2RClx + xH2  (1)

Ca(OH)2 + 2HCl  CaCl2 + 2H2O (2) 0,1 0,2 0,1 từ các phương trình phản ứng (1) và (2) suy ra: Số mol RClx = 2/x . số mol H2 = 1/x Số mol CaCl2 = số mol Ca(OH)2 = 0,1 mol

theo các PTPƯ ta có : 55,6 (0,1 111) 44,5 x RCl m gam 

ta có : ( R + 35,5x ) = 44,5  R = 9x 1

x x 1 2 3 R 9 18 27 Vậy kim loại thoã mãn đầu bài là nhôm Al ( 27, hóa trị III )

1,0

0,5

1,0

3 2,5đ

M là FeS2 4 FeS2 + 11O2 2Fe2O3 + 8SO2  to

2SO2 + O2 2SO3  to

SO3 + H2O H2SO4 

H2SO4 + NaOH NaHSO4 + H2O  NaHSO4 + NaOH Na2SO4 + H2O 

0,25 0,5 0,5 0,25 0,5 0,5

ThuVienDeThi.com

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo