
Câu 1. a) Hoàn thành sơ đồ chuyển hoá sau, xác định rõ các chất ứng với kí hiệu A, B, C, D, E, F, G. ( A, B, C, D, E, F,G là chất vô cơ )
Fe(nóng đỏ) + O2 A A + HCl B + C + H2O B + NaOH D + G C + NaOH E + G D + O2 + H2O E
E
0t F + H2O b) Chỉ dùng một thuốc thử duy nhất, hãy nhận biết các dung dịch mất nhãn: NH4Cl, MgCl2; FeCl2; AlCl3.Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
Câu 2. Hỗn hợp A gồm 3 kim loại: K, Al, Fe được chia thành 3 phần bằng nhau: Phần 1 cho tác dụng với nước dư thu được 4,48 lít khí. Phần 2 tác dụng với dung dịch KOH dư thu được 7,84 lít khí. Phần 3 hoà tan hoàn toàn trong 0,5 lít dung dịch H2SO4 1,2M thu được 10,08 lít khí và dung dịch B.
Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp A (Cho các khí đều đo ở đktc). Câu 3. Cho khí Etan qua xúc tác (ở nhiệt độ cao) thu được một hỗn hợp khí X gồm etan dư, etilen, axetilen và H2. Tỷ khối của hỗn hợp X đối với etan là 0,4. Nếu cho 0,6 mol hỗn hợp X qua dung dịch Br2 dư thì có tối đa bao nhiêu mol Br2 đã tham gia phản ứng. Câu 4. Đốt 40,6 gam hỗn hợp X gồm Al và Zn trong bình đựng khí clo. Sau một thời gian phản ứng thu được 65,45 gam hỗn hợp Y gồm bốn chất rắn. Cho toàn bộ lượng hỗn hợp Y tan hết trong dung dịch HCl thì thu được V lít H2 (đktc). Dẫn V lít khí này qua ống đựng 80 gam CuO nung nóng, sau phản ứng thấy trong ống còn lại 72,32 gam chất rắn và chỉ có 80% lượng H2 đã phản ứng. Tính thành phần phần trăm theo khối lượng mỗi kim loại có trong hỗn hợp
Câu 5. Đốt cháy hoàn toàn một hỗn hợp gồm một An kan và một anken. Cho sản phẩm cháy lần lượt qua bình 1 đựng P2O5 dư và bình 2 đựng KOH rắn dư, thấy khối lượng bình 1 tăng 4,14gam, bình 2 tăng 6,16gam. Tính số mol ankan trong hỗn hợp đầu.
PHÒNG GD&ĐT HƯƠNG SƠN
TRƯỜNG THCS SƠN TÂY
KÌ THI GIÁO VIÊN GIỎI CẤP TRƯỜNG
NĂM HỌC 2015 - 2016
Môn thi: Hóa học Thời gian làm bài 120 phút (không kể thời gian giao đề) ĐỀ CHÍNH THỨC
ThuVienDeThi.com
HƯỚNG DẪN VÀ BIỂU CHẤM MÔN HÓA HỌC
NĂM HỌC 2015 - 2016 Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu Nội dung Điểm
Câu 1a. (1,5đ)
1a. 3Fe + 2O2
0t Fe3O4 (A) Fe3O4 + 8HCl → FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O (A) (B) (C) FeCl2 + 2NaOH → Fe(OH)2 + 2NaCl (B) (D) (G) FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3 + 3NaCl (C) (E) (G) 4Fe(OH)2 + O2 + H2O → 4Fe(OH)3 (D) (E) 2Fe(OH)3
0t Fe2O3 + 3H2O (E) (F)
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
Câu 1b. (2,5đ)
1b. Nhận biết - Dùng NaOH để nhận biết các dung dịch. + DD nào có khí mùi khai ( NH3) bay ra là NH4Cl. NaOH + NH4Cl NaCl + NH3() + H2O + DD nào có kết tủa trắng (Mg(OH)2) là MgCl2. 2NaOH + MgCl2 Mg(OH)2 + 2 NaCl + DD nào có kết tủa trắng xanh sau hoá nâu ngoài không Khí là FeCl2. 2 NaOH + FeCl2 Fe(OH)2 + 2 NaCl 4 Fe(OH)2 + O2 + 2 H2O 4 Fe(OH)3 + DD nào xuất hiện kết tủa keo trắng, tan khi NaOH dư là AlCl3 3 NaOH + AlCl3 Al(OH)3 + 3 NaCl NaOH dư + Al(OH)3 NaAlO2 + 2 H2O
0,5
0,5
0,25 0,25
0,5 0,5
Câu 2
(4đ)
a) Gọi x, y, z lần lượt là số mol K, Al, Fe trong một phần Phần 2: K + H2O → KOH + 1/2H2 (1) x x x/2 Al + KOH + H2O → KAlO2 + 3/2H2 (2) y 3y/2 Vì thể tích H2 thu được ở phần 2 nhiều hơn H2 ở phần 1 nên Al ở
0,25
0,25
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.