
Nguyễn Đình Hành – THCS Chu Văn An 1
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 THCS THÀNH PHỐ CẦN THƠ CẤP THÀNH PHỐ - NĂM HỌC 2010-2011
MÔN THI: HOÁ HỌC Thời gian làm bài:150 phút, không kể thời gian giao đề
Câu 1:
Đốt cháy hoàn toàn 12 gam một muối sunfua của kim loại M hoá trị II thu được chất rắn A và khí B. Hoà tan A bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 24,5% thu được dung dịch muối nồng độ 33,33%, làm lạnh dung dịch này thấy tách ra 15,625 gam tinh thể T, phần dung dịch bão hoà có nồng độ là 22,54%. Xác định kim loại M và công thức của tinh thể T. Câu 2:
Hoà tan hoàn toàn kim loại M1 vào dung dịch HNO3 aM (loãng) thu được dung dịch X và 0,2 mol NO (sản phẩm khử duy nhất). Hoà tan hoàn toàn kim loại M2 vào dung dịch HNO3 aM chỉ thu được dung dịch Y. Trộn X và Y được dung dịch Z. Cho dung dịch NaOH dư vào Z thu được 0,1 mol khí và một kết tủa E. Nung E đến khối lượng không đổi đuợc 40 gam chất rắn. Hãy xác định M1 và M2 biết:
- M1, M2 đều là các kim loại hoá trị II. - M2, M1 có tỉ lệ nguyên tử khối là 3:8. - Nguyên tử khối của M1, M2 đều lớn hơn 23 và nhỏ hơn 70. Câu 3:
Hỗn hợp A gồm Mg và Fe có tỉ lệ khối lượng 3/5. Hỗn hợp B gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 trong đó số mol FeO bằng Fe2O3. Hoà tan B trong dung dịch HCl dư, sau đó thêm tiếp A và chờ cho phản ứng xong ta thu được dung dịch C không màu và V lít H2 (đktc). Cho dung dịch C tác dụng với dung dịch NaOH dư rồi lọc lấy kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn D. Biết rằng V lít H2 nói trên khử vừa đủ hoàn toàn chất rắn D khi đun nóng.
a. Viết các phương trình phản ứng xảy ra. b. Trộn A và B thu được hỗn hợp X. Tính % khối lượng Mg và Fe trong X. Câu 4:
Hỗn hợp A gồm 3 ankin X, Y, Z có tổng số mol là 0,05 mol. Số nguyên tử cacbon trong phân tử mỗi chất đều lớn hơn 2. Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol A thu được 0,13 mol H2O. Cho 0,05 mol A vào dung dịch AgNO3 0,12M trong NH3 thì thấy dùng hết 250 ml dung dịch AgNO3 và thu được 4,55 gam kết tủa. Xác định công thức cấu tạo của 3 ankin trên, biết ankin có khối lượng phân tử nhỏ nhất chiếm 40% tổng số mol của A. Câu 5:
Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử là C5H12O4. Cho hơi của X đi qua ống sứ đựng CuO đốt nóng thu được hợp chất hữu cơ Y có khối lượng mol nhỏ hơn khối lượng mol của X là 8 gam. Khi cho 2,56 gam Y tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 17,28 gam Ag. Cho X vào dung dịch NaBr bão hoà, sau đó thêm từ từ H2SO4 đặc thu được chất hữu cơ Z không chứa oxi. Đun nóng Z với bột Zn được chất hữu cơ Q có tỉ khối so với H2 nhỏ hơn 45. Xác định công thức cấu tạo của X, Y, Z, Q.
------------Hết-------------
ThuVienDeThi.com
Nguyễn Đình Hành – THCS Chu Văn An 2
HƯỚNG DẪN GIẢI ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI TP CẦN THƠ
---------------------- Câu 1:
Đặt CTTQ của muối sunfua là MS số mol là a (mol) MS + 3/2 O2
0t MO + SO2 a a MO + H2SO4 MSO4 + H2O a a a
dd H SO 2 4
98a.100 m 400a 24,5 (g)
dd m ( spư) = 400a + a(M+16) = a(M+416) (gam)
Theo đề ta có: a(M 96) 1 a(M 416) 3 ( tức là 33,33%) giải ra M = 64 ( Cu)
CuSO CuS 4
12 n n a 0,125 96 (mol)
dd m ( spư) = 0,125(64 +416) = 60 (gam)
ddbh m 60 15,625 44,375 (gam) ;
4 CuSO m 44,375 10 22,54 (ddbh)= 100 gam
4 CuSO m 0,125.160 10 10 (hidrat) = gam ; H O 2 m (hidrat) 15,625 – 10 = 5,625 gam
Đặt CTTQ của tinh thể là CuSO4.xH2O
Áp dụng ĐL TPKĐ ta có: 160 10 18x 5,625 x = 5 CTHH của tinh thể là CuSO4.5H2O
* Nếu ban đầu không quan tâm đến lượng MS và lượng tinh thể thì bài toán có các dữ kiện dạng tương đối ( tỷ lệ) vì vậy có thể giải theo pp tự chọn lượng chất . Giả sử có 1mol MS phản ứng từ đó tìm M. Sau khi tìm được M rồi thì mới đưa các dữ kiện tuyệt đối vào để tính toán (12 gam CuS và 15,625 gam tinh thể) Câu 2: Đặt M1 là A và M2 là B 3A + 8HNO3 3A(NO3)2 + 4H2O + 2NO 0,3 0,3 0,2 (mol) Ngâm B vào HNO3 không sinh khí nên phản ứng tạo muối amoni 4B + 10HNO3 4B(NO3)2 + 3H2O + NH4NO3 0,4 0,4 0,1 (mol) Dung dịch Z gồm: A(NO3)2, B(NO3)2, NH4NO3 NH4NO3 + NaOH NaNO3 …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.