
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI MÔN HOÁ HỌC – LỚP 9
THỜI GIAN LÀM BÀI: 120 PHÚT
Câu I: (5 điểm) 1. Tìm các chất A, B, C, D và viết các phương trình hoá học sau:
(1) H2SO4 + (A) (B) + H2O (2) (B) + (C) BaSO4 + CO2 + Na2SO4 + H2O (3) (C) + (D) 2 kết tủa (4) H2SO4 + (D) chất ít tan 2. Chỉ dùng thêm phenolphtalein có thể nhận biết được các dung dịch không màu sau không: Mg(NO3)2; NH4NO3; AgNO3; NaOH; Al(NO3)3. Viết các PTHH xảy ra.
Câu II: (3 điểm) Đem đun nóng 6,72 lít hỗn hợp khí gồm O2 và SO2 trong bình kín đựng V2O5, sau phản ứng thu được hỗn hợp khí X có thể tích là 5,152 lít. 1. Dẫn toàn bộ lượng X lội thật chậm qua 110ml nước được đun nóng nhẹ, thấy có khí C thoát ra và được dung dịch axit D. Coi thể tích của dung dịch không đổi, hãy tính nồng độ của axit trong D? 2. Toàn bộ khí C cho lội từ từ qua dung dịch NaOH dư, sau phản ứng thấy thoát ra 0,224 lít khí. Hãy tính hiệu suất của phản ứng tạo ra hỗn hợp X?
Câu III: (3,5 điểm) Đốt cháy hoàn toàn 5,28 gam một hợp chất của photpho (hợp chất A) thu được H2O và P2O5. Toàn bộ lượng sản phẩm cháy này được dẫn vào 100 gam H2O thì thu được dung dịch axit có nồng độ là 7,270%. Nếu làm bay hơi mất 25 gam H2O thì dung dịch thu được có nồng độ là 9,464%. 1. Hãy tìm công thức phân tử của A. 2. Để trung hoà hết 40 ml dung dịch chứa A với nồng độ 0,2M cần dùng 44 ml dung dịch KOH với nồng độ 1% (d=1,018 g/ml). Hãy xác định CTPT của muối trung hoà thu được.
Câu IV: (3 điểm) 1. Ngâm m gam Mg trong 100 ml dung dịch A chứa Fe(NO3)2, sau một thời gian phản ứng thu được 4,96 gam chất rắn Y. Đem hoà tan lượng chất rắn này trong dung dịch HCl loãng, dư, sau phản ứng thu được 2,24 lít khí. Viết các phương trình xảy ra và tính m? 2. Chỉ bằng một hoá chất duy nhất, hãy trình bày phương pháp để điều chế dung dịch FeCl2 không bị lẫn CuCl2 và FeCl3 từ dung dịch chứa đồng thời ba chất này. Viết các PTHH xảy ra?
Câu V: (5,5 điểm) 1. Hoà tan hoàn toàn 11,6 gam hỗn hợp gồm MgCO3, K2CO3 và CaCO3 bằng dung dịch H2SO4 1M vừa đủ, thu được dung dịch A và chất khí B. Cho toàn bộ B lội thật chậm qua 100ml dung dịch X chứa Ba(OH)2 0,6M và KOH 0,8M, thu được dung dịch C chứa một chất tan. Cô cạn từ từ dung dịch C thu được 6,6 gam chất D. Hãy tính thể tích dung dịch H2SO4 đã dùng và xác định công thức của D? 2. Hoà tan hoàn toàn 57,6 gam hỗn hợp gồm kim loại R chỉ có hoá trị II, oxit của R và muối RTO3 (T là nguyên tố chưa biết) có tỉ lệ về số mol là 4:3:1 bằng dung dịch HNO3 thu được dung dịch D. Thêm NaOH đến dư vào D, lọc lấy kết tủa đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được đúng 57,6 gam chất rắn. Tìm T?
~ HẾT ~ -----Giám thị coi thi không giải thích gì thêm----- Cho biết: Các thế tích khí và hơi đều được đo ở ĐKTC. H = 1; O = 16; S = 32; P = 31; K = 39; Mg = 24; Fe = 56; Zn = 65; Cl = 35,5.
ThuVienDeThi.com
ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI MÔN HOÁ HỌC – LỚP 9
THỜI GIAN LÀM BÀI: 120 PHÚT
Câu Đáp án Điểm
1. (2)
Khẳng định: A: NaOH; B: NaHSO4; C: Ba(HCO3)2; D: Ca(OH)2 Viết đúng 4 PTHH:
(1) NaOH + H2SO4 NaHSO4 + H2O (2) 2NaHSO4 + Ba(HCO3)2 BaSO4 + CO2+ Na2SO4 + H2O (3) Ba(HCO3)2 + Ca(OH)2 BaCO3 + CaCO3 + H2O (4) H2SO4 + Ca(OH)2 CaSO4(ít tan) + H2O
0,25x4
0,25x4
2. (3)
- Nhận ra NaOH do chỉ dung dịch này làm đổi phenolphtalein thành màu hồng. - Dùng tiếp NaOH nhỏ vào 4 dung dịch còn lại cho đến dư. + Dung dịch xuất hiện kết tủa màu đen là AgNO3:
2AgNO3 + 2NaOH Ag2O + H2O + 2NaNO3 + Dung dịch thấy có khí mùi khai sinh ra là dung dịch NH4NO3:
NH4NO3 + NaOH NH3 + H2O + NaNO3 + Dung dịch thấy xuất hiện kết tủa trắng là dung dịch Mg(NO3)2
Mg(NO3)2 + 2NaOH Mg(OH)2 + 2NaNO3 + Dung dịch thấy xuất hiện kết tủa trắng keo sau đó lại tan ra (trong kiềm dư) là Al(NO3)3:
Al(NO3)3 + 3NaOH Al(OH)3 + 3NaNO3
Al(OH)3 + NaOH NaAlO2 + 2H2O
0,5 0,25
0,5
0,5
0,5
0,75
I. (5)
*Khi học sinh viết phương trình mà không ghi rõ trạng thái của các chất rắn, chất khí trừ một nửa số điểm, làm tròn toàn câu đến 0,25.
1. (2)
Đặt lượng SO2 phản ứng là 2n (mol) (n>0) 2SO2 + …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.