Quảng cáo
Kì thi học sinh giỏi thành phố năm học 2005 - 2006 môn Hóa học lớp 10
QR

Kì thi học sinh giỏi thành phố năm học 2005 - 2006 môn Hóa học lớp 10

Nguồn: thuviendethi.com

Xem trước nội dung

1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO THÀNH PHỐ ðÀ NẴNG KÌ THI HỌC SINH GIỎI THÀNH PHỐ NĂM HỌC 2005 - 2006 MÔN: HÓA HỌC LỚP 10 Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao ñề) ðỀ CHÍNH THỨC [ðề này có hai (2) trang] Câu I (4 ñiểm) 1. Nguyên tử của nguyên tố X có ñiện tích hạt nhân bằng +41,652.10-19 C; nguyên tử của nguyên tố Y có khối lượng bằng 1,8.10-22 gam. Xác ñịnh X, Y và dựa trên cấu hình electron, hãy cho biết (có giải thích) mức oxi hóa bền nhất của X và Y trong hợp chất. 2. (a) Hãy cho biết (có giải thích) theo thuyết liên kết hóa trị thì lưu huỳnh (S) có thể có cộng hóa trị bằng bao nhiêu? (b) Cho biết cấu tạo ñơn phân tử và dạng hình học của hợp chất với hiñro, oxit và hiñroxit của lưu huỳnh tương ứng với các giá trị cộng hóa trị ñã xác ñịnh ở câu (a). 3. Năng lượng ion hóa thứ nhất (I1 - kJ/mol) của các nguyên tố chu kỳ 2 có giá trị (không theo trật tự) 1402, 1314, 520, 899, 2081, 801, 1086, 1681. Gán các giá trị này cho các nguyên tố tương ứng. Giải thích. Câu II (4 ñiểm) 1. Tính nhiệt hình thành của ion clorua (Cl-) dựa trên các dữ liệu: Nhiệt hình thành HCl (k): 2, 92 H o 1 − = ∆ kJ/mol

Nhiệt hình thành ion hidro (H+): 0 H o 2 = ∆ kJ/mol

HCl (k) + aq → H+ (aq) + Cl- (aq) 13 , 75 Ho 3 − = ∆ kJ/mol 2. Khí SO3 ñược tổng hợp trong công nghiệp theo phản ứng: SO2 (k) + 1/2O2 (k) SO3 (k) = ∆H -192,5 kJ ðề nghị các biện pháp làm tăng hiệu suất quá trình tổng hợp SO3.

3. Cho cân bằng hóa học sau: N2O4 (k) ⇌ 2NO2 (k) (1) Thực nghiệm cho biết khối lượng mol phân tử trung bình của hai khí trên ở 35oC bằng 72,45 g/mol và ở 45oC bằng 66,80 g/mol. (a) Tính ñộ phân li của N2O4 ở mỗi nhiệt ñộ trên? (b) Tính hằng số cân bằng KP của (1) ở mỗi nhiệt ñộ trên? Biết P = 1 atm (c) Cho biết theo chiều nghịch, phản ứng thu nhiệt hay tỏa nhiệt? Câu III (4 ñiểm) 1. Sục khí clo qua dung dịch kali iotua một thời gian dài, sau ñó người ta cho hồ tinh bột vào thì không thấy xuất hiện màu xanh. Hãy giải thích và viết phương trình hoá học minh họa. 2. ðể nhận biết ion sunfit, người ta cho vào một ống nghiệm 1 ñến 2 giọt dung dịch iot, 3 ñến 4 giọt dung dịch A có chứa ion sunfit (1). Sau ñó cho tiếp vào ñó 2-3 giọt dung dịch HCl và vài giọt dung dịch BaCl2 thấy xuất hiện kết tủa B (2). (a) Nêu hiện tượng xảy ra trong các giai ñoạn 1, 2 của thí nghiệm và viết phương trình hóa học ñể minh họa. (b) Cho biết tại sao thí nghiệm nhận biết ion sunfit nêu trên thường ñược tiến hành trong môi trường axit hoặc môi trường trung hòa, không ñược tiến hành trong môi trường bazơ? 3. Hòa tan 8,4 gam kim loại M bằng dung dịch H2SO4 ñặc nóng dư, hay hòa tan 52,2 gam muối cacbonat kim loại này cũng trong dung dịch H2SO4 ñặc nóng dư, thì lượng khí sinh ra ñều làm mất màu cùng một lượng brom trong dung dịch. Viết các phương trình hoá học và xác ñịnh kim loại M, công thức phân tử muối cacbonat.

ThuVienDeThi.com

2

Câu IV (4 ñiểm) 1. Vẽ hình (có chú thích ñầy ñủ) mô tả thí nghiệm ñiều chế Cl2 khô từ MnO2 và dung dịch HCl. 2. Kali clorat ñược sử dụng trong các ngành sản xuất diêm, pháo hoa và chất nổ. Trong công nghiệp, kali clorat ñược ñiều chế bằng cách cho khí clo ñi qua nước vôi ñun nóng, rồi lấy dung dịch nóng ñó trộn với KCl và ñể nguội ñể cho kali clorat kết tinh (phương pháp 1). Kali clorat còn ñược ñiều chế bằng cách ñiện phân dung dịch KCl 25% ở nhiệt ñộ 70 ñến 75oC (phương pháp 2). (a) Viết phương trình hóa học xảy ra trong mỗi phương pháp ñiều chế kali clorat. (b) Tính khối lượng kali clorua và ñiện lượng (theo A.giờ) cần ñể tạo ra 100g kali clorat theo phương pháp 2. 3. Trong công nghiệp, brom ñược ñiều chế từ nước biển theo quy trình như sau: Cho một lượng dung dịch H2SO4 vào một lượng nước biển, tiếp theo sục khí clo vào dung dịch mới thu ñược (1), sau ñó dùng không khí lôi cuốn hơi brom vào dung dịch Na2CO3 tới bão hòa brom (2). Cuối cùng cho H2SO4 vào dung dịch ñã bão hòa brom (3), thu hơi brom rồi hóa lỏng. (a) Hãy viết các phương trình hóa học chính xảy ra trong các quá trình (1), (2), (3). (b) Nhận xét về mối quan hệ giữa phản ứng xảy ra ở (2) và (3). Câu …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo