Quảng cáo
Đề thi học sinh giỏi môn Hóa học khối 9
QR

Đề thi học sinh giỏi môn Hóa học khối 9

Nguồn: thuviendethi.com

Xem trước nội dung

[ĐỀ THI HSG HÀ GIANG 2017]

[Thầy Đỗ Kiên – 0948.20.6996] – Luyện thi HSG 9 và thi vào 10 chuyên hoá Page 1

Câu 1 : (2,0 điểm) Axit HCl có thể phản ứng với những chất nào trong các chất sau: CuO, SiO2, Ag, AgNO3, Zn, C, MnO2, MnO2, Fe(OH)3, Fe3O4. Viết phương trình hoá học của phản ứng (nếu có). Hướng dẫn Pt: CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O AgNO3 + HCl → AgCl↓ + HNO3 Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2↑ MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2↑ + 2H2O Fe(OH)3 + 3HCl → FeCl3 + 3H2O Fe3O4 + 8HCl → FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O Câu 2: (2,0 điểm) 1. Phèn chua có công thức phân tử là: K2Al2S4O40H48, trong đó có chứa những phân tử H2O ở dạng kết tinh. Hãy cho biết: công thức phân tử của phèn chua ở dạng muối. Công thức viết gọn? Phèn chua được dùng làm gì trong thực tế cuộc sống? 2. Nhận biết các dung dịch: H2SO4, NaCl, NaOH, Ba(OH)2, BaCl2, HCl đựng trong các lọ riêng biệt chỉ bằng một thuốc thử là quì tím. Hướng dẫn 1. CTPT: K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O → CTCT thu gọn: KAl(SO4)2.12H2O

Công dụng phèn chua: -Làm trong nước đục - Trị hôi nách, ho có đờm ở cổ, ngứa da trắng lưỡi ở trẻ em. - Ngâm với quần áo khi giặt sẽ giúp tránh phai màu. 2. Lẫy một ít mỗi dung dịch ra làm thuốc thử

2 4 2 4

Quì tím

2 2

2

2

H SO H SO : quì ñoû (1) HCl NaCl

NaOH NaOH : quì xanh (2) Ba(OH) Ba(OH)

BaCl NaCl : khoâng ñoåi maøu (3) HCl BaCl

                       

ThuVienDeThi.com

[ĐỀ THI HSG HÀ GIANG 2017]

[Thầy Đỗ Kiên – 0948.20.6996] – Luyện thi HSG 9 và thi vào 10 chuyên hoá Page 2

Lấy 1 lọ bất kì nhóm (3)

2

1

ñoå vaøo (1)

2

2 4 laáy phaûi BaCl

TH : kht laáy phaûi loï NaCl

kht HCl TH : 1 traéng traéng H SO 

               

Sau đó 2 4 H SO

2 2

kht NaOH NaOH

Ba(OH) traéng Ba(OH)

             

Câu 3: (2,0 điểm) Cho 4,48 gam một oxit của một kim loại hoá trị II tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch axit sunfuric 0,8M rồi cô cạn dung dịch thì nhận được 13,76 gam tinh thể muối ngậm nước. Tìm công thức muối ngậm nước. Hướng dẫn Pt: MO + H2SO4 → MSO4 + H2O 0,08 ←0,08 → (M + 16).0,08 = 4,48 → M = 40 (Ca) Gọi CT muối ngậm nước: CaSO4.nH2O → (40 + 96 + 18n).0,08 = 13,76 → CaSO4.2H2O (thạch cao sống) Câu 4: (2,0 điểm) Muối ăn có lẫn tạp chất: Na2SO3, NaBr, CaCl2, CaSO4. Hãy nêu cách tinh chế để được muối ăn tinh khiết (có đầy đủ dụng cụ và hoá chất). Hướng dẫn

2

2 3

4

H O 3 Na CO 2 3 2

2 3 2 4

2 3

CaSO NaCl CaCO Na SO ,NaBr NaCl,CaCl

NaCl Na SO ,NaBr CaCl ,CaSO Na SO ,NaBr

 

               

Và 2

2

3 BaCl

Cl 2 3

BaSO NaCl

NaCl Na SO ,NaBr NaCl NaBr

         

Câu 5: (2,0 điểm) 1. Dẫn hỗn hợp khí gồm: CO2, SO2, C2H4 qua dung dịch A (dư) thì thu được 1 chất khí duy nhất B thoát ra. B là khí gì? Viết phương trình phản ứng. Hướng dẫn Dung dịch A là nước Br2. Khí B chính là CO2. Pt: SO2 + Br2 + 2H2O → 2HBr + H2SO4 CH2=CH2 + Br2 → CH2(Br)-CH2(Br) 2. Dung dịch A chứa đồng thời 2 muối AgNO3 và Cu(NO3)2 với nồng độ mol của muối đồng gấp 4 lần nồng độ mol của muối bạc. Nhúng một thanh kẽm vào 250 ml dung dịch A. Sau một thời gian, lấy thanh kẽm ra và làm khô, thấy khối lượng thanh kẽm tăng 1,51 gam. Biết rằng dung dịch sau phản ứng chứa 3 muối. Tính nồng độ mol của muối kẽm trong dung dịch sau phản ứng (coi thể tích dung dịch không thay đổi). Hướng dẫn

ThuVienDeThi.com

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo