
CHƯƠNG 4: OXI – KHÔNG KHÍ
Dạng 1: Các bài toán về hiện tượng
Bài 6 (sgk trang 74)
a) Khi nhốt một con dế mèn vào một lọ rồi đậy nút kín sau một thời gian con vật sẽ chết dù có đủ thức ăn.
b) Người ta phải bơm không khí vào các bể nuôi cá hoặc các chậu chứa các sống ở các cửa hàng bán cá.
Bài 4 (sgk trang 87)
a) Khi cho một cây nến đang cháy vào một lọ thủy tinh rồi đậy nút kín. Hiện tượng gì đã xảy ra? Giải thích?
b) Khi tắt đèn cồn vì sao người ta phải đậy nắp đèn lại?
Bài 5 (sgk trang 87)
a) Giải thích vì sao khi càng lên cao thì tỷ lệ thể tích khí ôxi trong không khí càng giảm.
b) Giải thích vì sao phản ứng đốt cháy của các chất trong bình chứa khí oxi mãnh liệt hơn trong không khí.
c) Giải thích vì sao nhiều bệnh nhân bị khó thở và những người thợ lặn làm việc lâu dưới nước đều phải thở
bằng khí oxy bị nén trong bình đặc biệt.
Bài 3 (sgk trang 99) Giải thích vì sao sự cháy trong không khí xảy ra chậm hơn và tạo ra nhiệt độ thấp hơn
so với sự cháy trong khí oxi.
Bài 6 (sgk trang 99) Vì sao khi muốn dập tắt ngọn lửa do xăng dầu người ta thường dùng vải thô hoặc phủ
lớp cát lên trên ngọn lửa mà không dùng nước?
Dạng 2: Gọi tên và phân loại các oxit
Na2O, P2O5, P2O3, NO, CO2, BaO, MgO, FeO, Fe2O3, CO, Fe3O4, SO2, SO3, Ag2O, Al2O3, CuO, Cu2O, ZnO
Dạng 3: Hoàn thành các phản ứng hóa học
Na + O2 Na2O Zn + O2 ZnO
P + O2 P2O3 Mg + O2 MgO
P + O2 P2O5 C + O2 CO2
Fe + O2 Fe3O4 C + O2 CO
Fe + O2 Fe2O3 Cu+ O2 CuO
Fe + O2 FeO Cu + O2 Cu2O
S + O2 SO2 K + O2 K2O
N2 + O2 NO2 Ca + O2 CaO
N2 + O2 NO Ag + O2 Ag2O
Al + O2 Al2O3 Mn + O2 MnO
Pb + O2 PbO CH4 + O2 CO2 + H2O
Dạng 4: Viết công thức axit (H+), bazơ (OH-) tương ứng với các oxit axit, oxit bazơ
Na2O, BaO, MgO, FeO, Fe2O3, Ag2O, Al2O3, CuO, Cu2O, ZnO
Ví dụ: Na2O: NaOH FeO: Fe(OH)2
P2O5, P2O3, NO, CO2, CO, SO2, SO3, N2O5, SO2
Ví dụ: N2O5: HNO3
to
to
to
to
to
to
to
to
to
to
to
to
to
to
to
to
to
to
to
to
to
to
ThuVienDeThi.com
Dạng 5: Xác định công thức hóa học của các oxit
Bài 1: Một oxit của kim loại X có hóa trị III và chứa 70% oxi trong phân tử. Xác định tên của X và công
thức oxit đó.
Bài 2: Một oxit của kim loại hóa trị II và chứa 60% oxi trong phân tử. Xác định tên kim loại và công thức
oxit đó.
Bài 3: Một oxit của kim loại hóa trị I và chứa 25,81% oxi trong phân tử. Xác định tên kim loại và công thức
của oxit đó.
Bài 4: Một oxit của một nguyên tố hóa học hóa trị 2 và chứa 71,43 % nguyên tử nguyên tố đó trong phân tử.
Xác định nguyên tố hóa học và cho biết oxit thuộc loại nào.
Bài 5: Một oxit của một nguyên tố hóa học hóa trị I và chứa 93,1 % nguyên tử nguyên tố trong phân tử. Xác
định nguyên tố hóa học và cho biết oxit thuộc nhóm nào.
Bài 6: Một oxit của lưu huỳnh chứa 50% nguyên tử lưu huỳnh trong phân tử. Xác định công thức hóa học.
Bài 7: Một ôxit của sắt chứa 72, 41% nguyên tử sắt trong phân tử. Xác định công thức hóa học.
Bài 8: Công thức hóa học của một oxit sắt có tỉ lệ khối lượng = . Xác định công thức hóa học của oxit. m Fe
m O
7
3
Bài 9: Công thức hóa học của một oxit sắt có tỉ lệ khối lượng = . Xác định công thức hóa học của oxit. m Fe
m O
7
2
Bài 10: Công thức hóa học của oxit sắt có tỉ lệ khối lượng = . Xác định công thức hóa học của oxit. m Fe
m O
21
8
Bài 11: Oxit cao nhất của một nguyên tố R có công thức R2O3 và phân tử khối của oxit là 102 đv C. Tìm R.
Bài 12: Oxit cao nhất của một nguyên tố R có công thức RO và phân tử khối của oxit là 56 đv C. Tìm R.
Bài 13: Oxit của một nguyên tố R có công thức là R3O4 và có phân tử khối của oxit là 232 đvC. Xác định R.
Bài 14: Oxit của một nguyên tố R có công thức là R2OX, phân tử khối của oxit là 62 đvC và phần trăm khối
lượng của oxi là 25,81%. Tìm công thức oxit.
Bài 15: Oxit của một nguyên tố R có công thức là R2OX, phân tử khối của oxit là 160 đvC và phần trăm khối
lượng của R là 70%. Tìm công thức oxit.
Bài 16: Oxit của một nguyên tố R có công thức là R3OX, phân tử khối của oxit là 232 đvC và phần trăm khối
lượng của oxi là 27,59%. …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.