
CHƯƠNG V: HIĐRO – NƯỚC - LỚP 8 03/02/2017
GV: Lê Phương Chi - Email: phuongchi188@gmail.com 1
A. KIẾN THỨC CẦN GHI NHỚ: I. TÍNH CHẤT CỦA HIĐRO: 1. Tính chất vật lý:
+ Hidro là chất khí không màu, không mùi, không vị.
+ Nhẹ nhất trong các chất khí ( ), tan rất ít trong nước. 29
2
2 KK H d
2. Tính chất hóa học:
a) Tác dụng với oxi:
- Khí H2 cháy trong không khí với ngọn lửa nhỏ. - Khí H2 cháy mãnh liệt trong oxi với ngọn lửa xanh mờ. Kết luận: H2 tác dụng với oxi sinh ra H2O, phản ứng gây nổ
2H2 + O2 2H2O 0 t
Tỉ lệ: : = 2:1 2 H V
2 O V
+ Khi đốt cháy hỗn hợp H2 và O2 theo tỉ lệ 2:1 sẽ gây nổ mạnh nhất. b) Tác dụng với đồng oxit:
H2 + CuO Cu + H2O 0 t (màu đen) (màu đỏ) Nhận xét: Khí H2 đã chiếm nguyên tố O2 trong hợp chất CuO. Khí H2 có tính khử. Kết luận: Ở nhiệt độ thích hợp, H2 không những kết hợp được với đơn chất O2 mà còn có thể kết hợp với nguyên tố oxi trong 1 số oxit kim loại. Các phản ứng này đều toả nhiều nhiệt.
Ví dụ: H2 + PbO Pb + H2O 0 t
Fe2O3 + 3H2 2Fe + 3H2O
II. ỨNG DỤNG:
- Bơm khinh khí cầu - Sản xuất nhiên liệu. - Hàn cắt kim loại, khử oxi của một số oxit kim loại. - Sản xuất amoniac, axit, phân đạm....
III. ĐIỀU CHẾ HIDRO. 1. Trong phòng thí nghiệm:
- Khí H2 được điều chế bằng cách: cho axit (HCl, H2SO4(l)) tác dụng với kim loại (Zn, Al, Fe, …) - Phương trình hóa học:
Zn + 2HCl ZnCl2 + H2 - Nhận biết khí H2 bằng que đóm đang cháy. - Thu khí H2 bằng cách:
+ Đẩy nước. + Đẩy không khí. 2. Trong công nghiệp:
Điện phân nước: 2H2O 2H2 + O2. dp
IV. PHẢN ỨNG THẾ:
Ví dụ: Zn + 2HCl ZnCl2 + H2 2Al + 3H2SO4 Al2(SO4)3 + 3H2 (đ.chất) (h.chất) (h.chất) (đ.chất) => Phản ứng này được gọi là phản ứng thế.
ThuVienDeThi.com
CHƯƠNG V: HIĐRO – NƯỚC - LỚP 8 03/02/2017
GV: Lê Phương Chi - Email: phuongchi188@gmail.com 2
Kết luận: Phản ứng thế là phản ứng hóa học giữa đơn chất và hợp chất, trong đó nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên tử của 1 nguyên tố trong hợp chất. Ví dụ: Trong những phản ứng sau, phản ứng nào là phản ứng thế ? Giải thích sự lựa chọn đó ?
a. 2Mg + O2 2MgO b. KMnO4 K2MnO4 + MnO2 + O2
c. Fe + CuCl2 FeCl2 + Cu d. Mg(OH)2 MgO + H2O
e. Fe2O3 + H2 Fe + H2O g. Cu + AgNO3 Ag + Cu(NO3)2
V. NƯỚC: 1. Thành phần hóa học của nước:
- Sự phân hủy nước: 2H2O 2H2 + O2. dp
- Sự hóa hợp nước: 2H2 + O2 2H2O Kết luận:
- Nước là hợp chất tạo bởi 2 nguyên tố: H & O. - Tỉ lệ hóa hợp giữa H & O:
+ Về thể tích: = + Về khối lượng: = 2
2 VO VH
1 2
2
2 mO mH
8 1
- CTHH của nước: H2O. 2. Tính chất vật lý:
Nước là chất lỏng, không màu, không mùi, không vị, sôi ở 1000C, khối lượng riờng 1 g/ml. Hoà tan nhiều chất: rắn, lỏng, khí … 3. Tính chất hóa học: a) Tác dụng với kim loại:
2Na + 2H2O 2NaOH + H2 Bazơ - Nước có thể tác dụng với một số kim loại mạnh khỏc như K, Ca, Ba... b) Tác dụng với một số oxit bazơ.
CaO + H2O Ca(OH)2. (bazơ) - Nước cũng hóa hợp Na2O, K2O, BaO... tạo NaOH, KOH
Dung dịch bazơ làm đổi màu quỳ tím thành xanh. c) Tác dụng với một số oxit axit.
P2O5 + 3H2O 2H3PO4 (axit). - Nước cũng hóa hợp nhiều oxit khác như SO2, SO3, N2O5... tạo axit tương ứng.
Dung dịch axit làm đổi màu quỳ tím thành đỏ.
VI. AXIT: 1- Khái niệm: Phân tử axít gồm một hay nhiều nguyên tử hiđrô liên kết với gốc axít, các nguyên tử hiđrô này có thể thay thế bằng các nguyên tử kim loại.
Ví dụ: HCl, H2SO4, HNO3, H3PO4 2. Công thức của axít. HnA
- n: là chỉ số của nguyên tử H - A: là gốc axít (-Cl, = SO3, = SO4, = S, - NO3, PO4) 3. Phân loại axít.
- Axit không có oxi: HCl, H2S. - Axit có oxi: HNO3, H2SO4, H3PO4 … 4. Gọi tên của axít.
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.