Quảng cáo
Đề cương Hóa 8 tiết chương V (Kiểm tra)
QR

Đề cương Hóa 8 tiết chương V (Kiểm tra)

Nguồn: thuviendethi.com

Xem trước nội dung

Đề cương hóa 8 tiết chương V( (Kiểm tra)

1

KIEÅM TRA 1 TIEÁT (Soá 4) Hoï vaø teân:......................... MOÂN: HOAÙ 8 Lớp:…………………

Ñieåm

ThuVienDeThi.com

Đề cương hóa 8 tiết chương V( (Kiểm tra)

2

I – PHẦN TRẮC NGHIỆM A- Khoanh tròn vào câu trả lời đúng 1. Hỗn hợp về thể tích khí Hiđro và Oxi sẽ nổ mạnh nhất? A – 2 phần thể tích H2 và 2 phần thể tích O2 B – 1 phần thể tích H2 và 1 phần thể tích O2

C – 2 phần thể tích H2 và 1 phần thể tích O2 D – 1 phần thể tích H2 và 2 phần thể tích O2 2. Nguyên liệu để điều chế khí H2 trong phòng thí nghiệm:

A – Khí đá B – Điện phân nước C – Không khí D – Axit (HCl, H2SO4) và kim loại 3. Khí Hiđro dùng để hàn cắt kim loại vì:

A – Hiđro có tính khử B – Hiđro nhẹ hơn không khí C – Hiđro khi cháy sinh nhiều nhiệt D – Tất cả đều đúng 4. Hãy ghi tên các loại phản ứng hoá học sau: A – 2Zn + O2 → 2ZnO -> Là phản ứng: ----------------------------------------------------------------- B – Mg + 2HCl → MgCl2 + H2 -> Là phản ứng: ----------------------------------------------------------------- C – Fe(OH)2 → FeO + H2O -> Là phản ứng:--------------------------------------------------------------- 5. Để thu khí hiđro trong phòng thí nghiệm bằng cách đẩy nước người ta dựa vào tính chất nào của khí Hiđro: A. Nhẹ hơn không khí. C. Không tác dụng với không khí. B. Không tác dụng với nước. D. Nhẹ hơn không khí và ít tan trong nước. 6. Phản ứng thế là phản ứng giữa hợp chất với:

A. H2 B. O2 C. Cu D. đơnchất 7. Hỗn hợp của hiđro nổ mạnh nhất khi tỉ lệ H2: O2 là :

A. 1:1 B. 2:1 C. 3:1 D. 4:1 8. Cho 13g Zn vào dung dịch chứa 0,5 mol HCl Thể tích khí H2(đktc) thu được là:

A. 1,12lít B. 2,24 lít C. 3,36 lít D. 4,48 lít 9. Dãy chất nào tác dụng với nước: A. SO3,CaO,P2O5 C. Al2O3,SO3,CaO B. Na2O,CuO,P2O5 D. CuO,Al2O3,Na2O 10. Khí X có tỷ khối với H2 là 8,5g. X là khí nào cho dưới đây:

A. SO2 B. NH3 C. O2 D. Cl2 11. Dãy dung dịch nào dưới đây làm đổi màu quỳ tím thành đỏ?

A. H3PO4, HNO3, HCl, NaCl, H2SO4 B. H3PO4, HNO3, KCl, NaOH, H2SO4

C. H3PO4, HNO3, HCl, H3PO3, H2SO4 D. H3PO4, KNO3, HCl, NaCl, H2SO4 12. Dùng khí hidro để khử hết 50g hỗn hợp A gồm đồng(II) oxit và sắt (III) oxit. Biết trong hỗn hợp sắt(III) oxitchiếm 80% khối lượng. Thể tích khí H2 cần dùng (đktc) là: A.29,4lít B. 9,8 lít C.19,6 lít D.39,2 lít 13. Cho các phản ứng sau

1) Cu + 2AgNO3 Cu(NO3)2 + 2Ag  2) Na2O + H2O 2NaOH 

5) 2Al + 3H2SO4 Al2(SO4)3 + 3H2  6) Mg +CuCl2 MgCl2 + Cu 

ThuVienDeThi.com

Đề cương hóa 8 tiết chương V( (Kiểm tra)

3

3) Fe + 2HCl FeCl2 + H2  4) CuO+ 2HCl CuCl2 + H2O  14. Số phản ứng thuộc loại phản ứng thế là: A.3 B.4 C.5 D.6

7) CaO + CO2 CaCO3  8) HCl+ NaOH NaCl+ H2O 

15. Cho các oxit: CaO; Al2O3; N2O5; CuO; Na2O; BaO; MgO; P2O5; Fe3O4; K2O. Số oxit tác dụng với nước tạo bazo tương ứng là: A.3 B.4 C.5 D.2 B- Hãy chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống:

“Phản ứng thế là phản ứng hoá học xảy ra giữa (1)------------------------------------------- và (2)--------

---------------------------------------- Trong đó, nguyên tử của (3)--------------------------------------------- sẽ thay thế cho nguyên tử của một nguyên tố khác trong (4)-----------------------------------------------------”.

Các từ để điền: 1. hợp chất, 2. đơn chất. II – PHẦN TỰ LUẬN Bài 1: Khi thu khí Hiđro trong phòng thí nghiệm em lật úp hay lật ngửa bình? Vì sao? Bài 2: Cho kim loại Kẽm tác dụng với Axit Clohiđric thu được 4,48 lít khí Hiđro (ở đktc)

a/ Viết phương trình phản ứng xảy ra b/ Tính khối lượng của kim loại kẽm và khối lượng của HCl cần dùng c/ Tính khối lượng của Kẽm Clorua tạo thành

(H = 1 đvC, Zn = 65 đvC, Cl = 35,5 đvC) Bài 3: Nêu hiện tượng xảy ra và viết phương trình hóa học khi dẫn khí H2 qua bột CuO nung nóng. Bài 4: Hoàn thành các phương trình phản ứng và cho biết thuộc loại phản ứng gì?.

a/ Na + H2O → ? + ? b/BaO + H2O → ? c/ SO3 + H2O → ?

d/ H2 + FeO ? + ?  

9t

e/ P + O2 ?  

9t

f/ KClO3 ? + ?  

9t

Bài 5: Hãy hoàn thành các phản ứng hóa học sau bằng cách điền chất còn thiếu vào “…” sau đó viết …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo