
Phòng giáo dục và đào tạo
Trường thcs hiệp hòa đề kiểm tra học kì II
Môn: Hóa học lớp 8.
Năm học 2011 – 2012 (Thời gian làm bài 45 phút)
Câu 1: (2,0 điểm) Hoàn thành các phương trình hóa học sau: 1. P2O5 + H2O - - > 2. Al + H2SO4 - - > + 3. Fe(OH)3 + HCl - - > + 4. Al2O3 + H2SO4 - - > +
Câu 2: (2,0 điểm) Trình bày phương pháp hóa học nhận biết các chất rắn đựng trong các lọ riêng biệt không dán nhãn là: Na2O, P2O5, CaCO3, Na (Viết các phương trình hóa học nếu có)
Câu 3: (4,0 điểm) Cho 10,8 gam Al vào 400 ml dung dịch H2SO4 có D = 1,226(g/ml), sau phản ứng thu được dung dịch A và thấy thoát ra V lít khí H2 ë đktc.
1. Viết phương trình hóa học. 2. Tính V. 3. Tính CM axit H2SO4 phản ứng. 4. Tính C% chất có trong dung dịch A.
Câu 4: (2,0 điểm) Cho m gam dung dịch HCl 5% tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH 1,5M sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được 15,7 gam chất rắn.
Tính m.
--------------- Hết --------
Đề CHíNH THứC
ThuVienDeThi.com
Phòng giáo dục và đào tạo
TRƯờng thcs hiệp hòa
Hướng dẫn chấm kiểm tra học kì II
Môn: Hóa học lớp 8.
Năm học 2011 – 2012
Câu ý Đáp án Điểm 1 2,0
1
2
3
4
2P2O5 + 3H2O -> 2H3PO4
2Al + 3H2SO4 -> Al2(SO4)3 + 3H2
Fe(OH)3 + 3HCl -> FeCl3 + 3H2O
Al2O3 + 3H2SO4 -> Al2(SO4)3 + 3H2O
0,5
0,5
0,5
0,5
2 2,0
Cho H2O vào. Nhận được CaCO3 không tan, Na tan tạo khí, Na2O, P2O5 tan không tạo khí.
Cho quỳ tím vào hai sản phẩm có mãu thử tan trong nước không tạo khí. Nhận được một mẫu làm quỳ tím chuyển đỏ ống nghiệm chứa chất ban đầu là P2O5. Nhận được một mẫu làm quỳ tím chuyển xanh ống nghiệm chứa chất ban đầu là Na2O.
PTHH: 2Na + 2H2O -> 2NaOH + H2
Na2O + H2O -> 2NaOH
P2O5 + 3H2O -> 2H3PO4
0,25
0,25
0,5
0,5
0,5
3 4,0
1 2Al + 3H2SO4 -> Al2(SO4)3 + 3H2 1,0
2
nAl = ) ( 4,0 27
8, 10 mol
Theo pt: nH = 2 ) ( 6,0 4,0. 2 3 2 3 mol nAl
VH = 0,6 . 22,4 = 13,44(lít) 2
0,5
0,5
3
Theo pt: nH SO = 2 4 ) ( 6,0 4,0. 2 3 2 3 mol nAl
VddH SO = 400 ml = 0,4 (lít) 2 4
0,5
ThuVienDeThi.com
CMH SO = 2 4 ) ( 5,1 4,0 6,0 M 0,5
4
mddH SO = V.D = 400 . 1,226 = 490,4(g) 2 4 mH = 0,6 . 2 = 1,2(g) 2
Theo pt: nAl (SO ) = nAl = 0,2(mol) 2 4 3 2 1
mAl (SO ) = 0,2 . 342 = 68,4 (g) 2 4 3 mdd = mddH SO + mAl - mH = 490,4 + 10,8 – 1,2 = 500(gam) 2 4 2
C%AlCl = 3 (%) 68 , 13 (%) 100 . 500
4, 68
0,25
0,25
0,5
4 2,0
mNaOH = = 12(g) => nNaOH = 0,3(mol) %. 100
% 6. 200
PTHH: HCl + NaOH -> NaCl + H2O
Theo pt: nNaCl = nNaOH = 0,3(mol)
=> mNaCl = 0,3 . 58,5 = 17,55(g) > 15,7. Vậy NaOH dư.
Gọi nNaOH(phản ứng) là x (x > 0) => nNaOH(dư) = 0,3 - x
mNaOH(dư) = (0,3- x).40 = 12 - 40x
Theo pt: nNaCl = nNaOH = x(mol) => mNaCl = 58,5x
Ta có: mNaOH(dư) + mNaCl = 15,7 12- 40x + 58,5x = 15,7
x = 0,2. Theo pt: nHCl = nNaOH = 0,2(mol)
mHCl = 0,2 . 36,5 = 7,3(gam)
mHCl5% = = 146(gam) 5
100 .3,7
0,25
0,25
0,25 0,25
0,25
0,25 0,25
0,25
Ghi chú: - Học sinh làm cách khác đúng cho điểm tương đương - Phương trình hóa học có chất viết sai không cho điểm - Các phương trình hóa học trong bài không cân bằng hoặc thiếu điều kiện cho 1/2 số điểm của phương trình đó. Nếu sử dụng phương trình không cân bằng để tính toán thì phần tính toán không cho điểm.
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.