Quảng cáo
Kiểm tra học kì II môn Hóa học lớp 8 thời gian làm bài 45 phút (không kể thời gian giao đê)
QR

Kiểm tra học kì II môn Hóa học lớp 8 thời gian làm bài 45 phút (không kể thời gian giao đê)

Nguồn: thuviendethi.com

Xem trước nội dung

MA TRẬN- ĐỀ- ĐÁP ÁN BÀI KIỂM TRA HỌC KỲ II

Môn: Hóa học lớp 8

I/ Ma trận

Mức độ nhận thức

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng ở

mức cao hơn Nội dung kiến thức

TN TL TN TL TN TL TN TL

Cộng

1. oxi - không khí

- Biết được khái niệm, phân loại, gọi tên oxit. - Biết phương pháp điều chế oxi trong phòng thí nghiệm; khái niệm phản ứng phân hủy. - Biết được thành phần của không khí; khái niệm sự oxi hoa chậm, sự cháy; điều kiện phát sinh và dập tắt sự cháy

- Phân biệt được oxit axit với oxit bazơ - Phân biệt được phản ứng phân hủy với các phản ứng hóa học khác đã học; viết được các PTHH của phản ứng phân hủy. - Phân biệt được sự cháy và sự oxi hóa chận; giải thích được sự cháy trong oxi khác sự cháy trong không khí.

- Tính theo PTHH các bài toán liên quan đến phản ứng phân hủy. - Vận dụng được điều kiện phát sinh và dập tắt sự cháy vào thực tế. - Làm được các bài tập tính toán theo PTHH liên quan đến chất khí.

Số câu hỏi 2 (I- 1, 2)

1 (III)

3

Số điểm 1,0 1,0 2,0 (20%)

2. Hidro, nước, phản ứng thế, phân loại hợp chất bazo

- Biết được tính chất hóa học của hiđro; Khái niệm chất khử, chất oxi hóa, sự khử, sự oxi hóa, phản ứng oxi hóa- khử. - Phương pháp điều chế hiđro trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp, khái niệm phản ứng thế. - Tính chất hóa học của nước; sử dụng nước tiết kiệm chống ô nhiễm nguồn nước. - Định nghĩa, cách gọi tên, phân loại Axit, bazơ, muối

- Viết được PTHH thể hiện tính chất của hiđro, nước phân biệt được chất khử, chất oxi hóa, sự khử, sự oxi hóa, phản ứng oxi hóa- khử. - Phân biệt được PƯ thế với các PƯHH khác. - Phân biệt được các hợp chất Axit, bazơ, muối

- Tính thể tích khí H2 (đktc) - Các bài tập tính toán theo PTHH liên quan đến tính chất hóa học của hi đro, nước, PƯ thế, PƯ oxi hóa- khử

Số câu hỏi 1 1 1 3

ThuVienDeThi.com

(I- 3) (IV- a) (I- 4)

Số điểm 0,5 1,0 0,5 2,0 (20%)

3. Dung dịch và nồng độ dung dịch

- Biết khái niệm dung dịch, độ tan, biện pháp hòa tan chất rắn trong chất lỏng. - Công thức tính nồng độ phần trăm, nồng độ mol.

- Phân biệt được chất tan, dung môi - Phân biệt được dung dịch bão hòa, dd chưa bão hòa

- Xây dựng được công thức tính độ tan. - Tính nồng độ C%, CM.

- Biết các tính toán để pha chế hoặc pha loãng một dung dịch theo nồng độ cho trước. Số câu hỏi 1 (I- 5,6 )

1 (I- 7)

1 (I- 8)

1 (IV- b)

1 (IV- c)

5

Số điểm 1,0 0,5 0,5 1,0 1,0 4,0 (40%)

4. Tổng hợp các nội dung trên

Số câu hỏi 1(II) 1

Số điểm 2,0 2,0(20%)

Tổng số câu Tổng số điểm

%

5 2,5 (25%)

1 1,0 (10%)

1 0,5 (5%)

2 3,0 (30%)

2 1,0 (10%)

1 1,0 (10%)

1 1,0 (10%)

13 10,0 (100%)

PHÒNG GD & ĐT PHỔ YÊN TRƯỜNG THCS TÂN HƯƠNG

II. KIỂM TRA HỌC KÌ II

Môn: Hóa học lớp 8 Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian giao đề)

Phần A. Trắc nghiệm(4 điểm) Câu I. Khoanh tròn vào một trong các chữ A, B, C hoặc D đứng trước phương án đúng nhất trong các câu sau:

1. Sự oxi hoá chậm là:

A. Sự oxi hoá mà không toả nhiệt. B. Sự oxi hoá mà không phát sáng.

C. Sự oxi hoá toả nhiệt mà không phát sáng. D. Sự tự bốc cháy.

2. Phản ứng nào dưới đây thuộc loại phản ứng phân hủy ?

A. CO2 + Ca(OH)2 t0 CaCO3 + H2O B. CaO + H2O t0 Ca(OH)2

ThuVienDeThi.com

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo