
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HUYỆN THIỆU HOÁ
ĐỀ THẨM ĐỊNH HSG LỚP 8 CẤP HUYỆN NĂM HỌC: 2015 - 2016.
MÔN HÓA HỌC Thời gian: 150 phút, không kể thời gian giao đề.
Ngày thi: 12 tháng 4 năm 2016
Câu 1 (2.0 điểm): Cho các axit sau đây: H3PO4, H2SO4, H2SO3, HNO3 a) Viết công thức hóa học của oxit tương ứng với các axit trên và gọi tên oxit. b) Lập công thức của tất cả các muối tạo bởi gốc axit của các axit trên với kim loại Na và gọi tên muối. Câu 2 (2.0 điểm): Hoàn thành sơ đồ chuyển hoá sau (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có) và cho biết các phản ứng trên thuộc loại nào? KMnO4 7 KOH O2 Fe3O4 Fe H2 H2O H2SO4 KClO3 Câu 3 (2.0 điểm): Có 5 lọ mất nhãn đựng 5 chất bột màu trắng sau: CaCO3 ; CaO ; P2O5 ; NaCl ; Na2O. Chỉ dùng quỳ tím và một hóa chất cần thiết khác để nhận biết các chất trên. Viết phương trình phản ứng xảy ra (nếu có). Câu 4: (3.0 điểm): Một hỗn hợp gồm Zn và Fe có khối lượng là 37,2 g. Hòa tan hỗn hợp này trong 2 lit dung dịch H2SO4 0,5M a) Chứng minh rằng hỗn hợp này tan hết trong axit. b) Hãy tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp biết rằng lượng H2 sinh ra trong phản ứng tác dụng vừa đủ với 48 g CuO. Câu 5 (3.0 điểm): Khử 3,48 gam một oxit kim loại M cần dùng 1,344 lít khí hiđro (ở đktc). Toàn bộ lượng kim loại thu được tác dụng với dung dịch HCl dư cho 1,008 lít khí hiđro ở đktc. Tìm kim loại M và oxit của nó. Câu 6 (2.0 điểm): Đặt cốc A đựng dung dịch HCl và cốc B đựng dung dịch H2SO4 loãng vào 2 đĩa cân sao cho cân ở vị trí cân bằng. Sau đó làm thí nghiệm như sau:
- Cho 11,2 g Fe vào cốc A đựng dung dịch HCl. - Cho m gam Al vào cốc B đựng dung dịch H2SO4. Khi cả Fe và Al đều tan hết thấy cân ở vị trí thăng bằng. Tính m? Câu 7 (3.5 điểm): 1) Cho 5,4 gam nhôm tác dụng với 400 gam dung dịch H2SO4 9,8%. a) Tính thể tích khí H2 thu được ở đktc. b) Tính nồng độ phần trăm các chất trong dung dịch sau phản ứng. 2) Trong một bình kín chứa SO2 và O2 theo tỉ lệ số mol 1:1 và một ít bột xúc tác V2O5. Nung nóng bình một thời gian theo sơ đồ phản ứng sau: SO2 + O2 SO3 thu được hỗn hợp khí, trong đó khí sản phẩm chiếm 35,3% thể tích . Tính hiệu suất phản ứng tạo thành SO3 . Câu 8 (2,5 điểm): Cho 4,48 lít khí CO (đktc) từ từ đi qua ống sứ nung nóng đựng 8 gam FexOy xảy ra phản ứng hoàn toàn theo sơ đồ sau:
FexOy + CO Fe + CO2 Sau khi phản ứng sau người ta thu được hỗn hợp khí X có tỷ khối so với H2 bằng 20.
a) Cân bằng phương trình hóa học trên và xác định công thức của oxit sắt. b) Tính % theo thể tích của khí CO2 trong hỗn hợp khí X.
0t
Đề chính thức (Đề gồm 01 trang)
1 4 3 5 6
2 8
ThuVienDeThi.com
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HUYỆN THIỆU HÓA
HƯỚNG DẤN CHẤM ĐỀ THẨM ĐỊNH HSG 8 NĂM HỌC : 2015 – 2016
MÔN HÓA HỌC Thời gian làm bài 150 phút
Câu Nội dung Biểu điểm
Câu 1. (2,0 điểm)
a/ Công thức oxit axit tương ứng
Axit oxit axit Tên gọi oxit H3PO4 P2O5 Điphotpho pentaoxit H2SO4 SO3 Lưu huỳnh trioxit H2SO3 SO2 Lưu huỳnh đioxit HNO3 N2O5 Đinitơ pentaoxit
b/ Công thức, tên gọi các muối của nguyên tố Na với các gốc axit tương ứng với các axit trên.
Công thức Tên gọi Na3PO4 Natri photphat Na2HPO4 Natri hiđrophotphat NaH2PO4 Natri đihiđrophotphat Na2SO4 Natri sunfat NaHSO4 Natri hiđro sunfat Na2SO3 Natri sunfit NaHSO3 Natri hiđro sunfit NaNO3 Natri nitrat
1,0đ
1,0đ
Câu 2. (2,0 điểm)
Mỗi PTHH đúng được 0,25 điểm. 2,0đ
Câu 3. (2,0 điểm)
- Trích mẫu thử và đánh số thứ tự - Cho nước vào các mẫu thử: + Nếu mẫu thử nào không tan, mẫu đó là CaCO3 + Nếu mẫu thử nào tan tạo dung dịch đục là CaO CaO + H2O Ca(OH)2 + 3 mẫu tan tạo thành dung dịch trong suốt. - Cho quì tím vào ba dung dịch còn lại: + Nếu mẫu nào làm quì tím chuyển sang đỏ, đó là dd H3PO4 là sản phẩm của P2O5 vì: P2O5 + 3H2O 2H3PO4 + Nếu mẫu nào làm quì tím chuyển sang xanh, đó là dd NaOH là sản phẩm của Na2O vì: Na2O + 3H2O 2NaOH + Còn lại không có hiện tượng gì là: NaCl
0,25đ
0,25đ
0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ
0,25đ
0,25đ a) (1,0 đ): Để hỗn hợp tan hết trong axit thì số mol lớn nhất cũng tan hết và số mol hỗn hợp lớn nhất khi giả sử toàn bộ hỗn hợp …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.