
UBND HUYỆN LƯƠNG TÀI PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
NĂM HỌC 2015 - 2016
Môn thi: Hoá học 8 Thời gian làm bài: 120 phút (Không kể thời gian giao đề)
Bài 1 (4điểm). 1. Viết các phương trình hóa học theo sơ đồ sau (ghi rõ điều kiện phản ứng, nếu có):
P2O5
)1( O2
) 2 ( Fe3O4
) 3 ( Fe
) 4 ( H2
)5 ( H2O
) 6 ( H2SO4
) 7 ( Al2(SO4)3
NaOH
2. Bằng phương pháp hoá học, làm thế nào có thể nhận ra các chất rắn sau đựng trong các lọ riêng biệt bị mất nhãn: Zn; P2O5; K2O; MgO?
Bài 2 ( 3 điểm).
Hoà tan a gam hỗn hợp gồm Mg và Fe với số mol bằng nhau trong dung dịch H2SO4 loãng dư thoát ra 448 ml khí hiđro ở đktc.
a/ Tính khối lượng của hỗn hợp kim loại đem dùng. b/ Tính khối lượng của hỗn hợp muối khan thu được
Bài 3 (4điểm)
1. Hỗn hợp A gồm khí nitơ và khí oxi. Biết khi ở điều kiện tiêu chuẩn thì 3,36 lít A có khối lượng là 4,4 gam.
a) Tính phần trăm thể tích các khí trong A?
b) Tính thể tích khí hiđro ở điều kiện tiêu chuẩn có thể tích bằng thể tích của
1,1 gam hỗn hợp A? 2. Một loại đá vôi chứa 80% Canxi cacbonat, phần còn lại là chất trơ. Nung 500g loại đá vôi trên một thời gian thu được một chất rắn có khối lượng bằng 78% khối lượng đá trước khi nung. Tính hiệu suất phản ứng biết rằng chất trơ không tham gia phản ứng phân huỷ? Bài 4:( 3điểm) Để hòa tan 7,8 gam kim loại X cần dùng vưà đủ a mol HCl thấy có 2,688 lít khí H2 bay ra ở đktc. Mặt khác để hòa tan 6,4 gam oxit kim loại Y cần dùng vưà đủ a mol HCl ở trên. Tìm X, Y. Bài 5: ( 3điểm) Trên 2 đĩa cân để 2 cốc đựng dung dịch HCl và H2SO4 sao cho cân ở vị trí thăng bằng. Cho vào cốc đựng dung dịch HCl , 12,5 gam CaCO3 và cho vào cốc đựng dung dịch H2SO4 loãng a gam Al . Sau khi CaCO3 ,Al tan hêt cân vẫn ở vị trí thăng bằng , tính a ? Bài 6 (3điểm). Để hòa tan hoàn toàn 4 gam hỗn hợp kim loại hóa trị II và một kim loại hóa tri III phải dùng vưà đủ 0,34 mol HCl. a. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được bao nhiêu gam muối khan? b. Tính thể tích khí H2 sau phản øng(đktc) c. Nếu kim loại hóa trị III là nhôm và có số mol gấp 5 lần số mol kim loại hóa trị II. Xác định tên kim loại
--------- Hết ---------- (Đề thi gồm có 01 trang) Thí sinh được sử dụng bảng tuân hoàn,máy tính bỏ túi. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh:..............................................; Số báo danh...............
(8)
ThuVienDeThi.com
UBND HUYỆN LƯƠNG TÀI PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HƯỚNG DẪN CHẤM THI HSG CẤP HUYỆN
Năm học 2015-2016
Môn thi: Hoá học 8
Bài 1: (4 điểm)
1. Viết các phương trình hóa học theo sơ đồ sau (ghi rõ điều kiện phản ứng, nếu có): P2O5
) 1 ( O2
) 2 ( Fe3O4
) 3 ( Fe
) 4 ( H2
)5 ( H2O
) 6 ( H2SO4
) 7 ( Al2(SO4)3 NaOH
B ài Ý NỘI DUNG ĐIỂM Các PTHH xảy ra
(1) 4P + 5O2
0t 2P2O5 (2) 2O2 + 3Fe
0t Fe3O4
0,5
(3) Fe3O4 + 4H2
0t 3Fe + 4H2O (4) Fe + 2HCl FeCl2 + H2
0,5
(5) 2H2 + O2
0t 2H2O (6) H2O + SO3 H2SO4
0,5
1 1 (2)
(7) 3H2SO4 + 2Al Al2(SO4)3 + 3H2 (8) H2O + Na2O 2NaOH
0,5
2. Bằng phương pháp hoá học, làm thế nào có thể nhận ra các chất rắn sau đựng trong các lọ riêng biệt bị mất nhãn: Zn; P2O5; K2O; MgO?
Bài Ý NỘI DUNG ĐIỂM Cho các mẫu thử lần lượt tác dụng với nước + Mẫu thử nào không tác dụng và không tan trong nước là Zn và MgO.
0,5
+ Những mẫu thử còn lại đều tác dụng với nước để tạo ra các dung dịch. PTHH: P2O5 + 3H2O 2H3PO4 K2O + H2O 2KOH
0,5
1 2 (2 đ)
- Nhỏ lần lượt các dung dịch vừa thu được vào quỳ tím. + Dung dịch làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ => Chất ban đầu là P2O5. + Những dung dịch làm quỳ tím chuyển thành màu xanh => Chất ban đầu là K2O
0,5
(8)
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.