
SKKN Page: 1
Lập phương trình hoá học của phản ứng có sơ đồ sau:
P + O2 P2O5
Một số phương pháp lập cân bằng phương
trình hoá học
Phương pháp thứ nhất:
Nguyên tắc chung: Để lập phương trình hoá học theo phương pháp này ta
cần thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Viết đúng công thức hoá học của các chất tham gia và sản phẩm.
Bước 2: Chọn hệ số phân tử sao cho số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở hai
vế đều bằng nhau. Cách làm như sau:
- Nên bắt đầu từ những nguyên tố mà số nguyên tử có nhiều và không bằng
nhau.
- Trường hợp số nguyên tử của một nguyên tố ở vế này là số chẵn và ở vế
kia là số lẻ thì trước hết phải đặt hệ số 2 cho chất mà số nguyên tử là số lẻ, rồi
tiếp tục đặt hệ số cho phân tử chứa số nguyên tử chẵn ở vế còn lại sao cho số
nguyên tử của nguyên tố này ở hai vế bằng nhau.
Bước 3: Viết phương trình hoá học.
Ví dụ 1:
Bước 1: Viết sơ đồ của phản ứng: P + O2 P2O5
to
to
Lập phương trình hoá học bằng phương pháp
chẵn –– lẻ.
ThuVienDeThi.com
SKKN Page: 2
Lập phương trình hoá học của phản ứng có sơ đồ sau:
Fe + O2 Fe2O3
Lập phương trình hoá học của phản ứng có sơ đồ sau:
KClO3 KCl + O2
Bước 2: Cân bằng số nguyên tử của mỗi mỗi nguyên tố:
- Cả P và O đều có số nguyên tử không bằng nhau.
- Bắt đầu từ nguyên tố O có nhiều nguyên tử hơn. Trước hết phải làm
chẵn số nguyên tử O tức là đặt hệ số 2 trước công thức P2O5.
- Tiếp đó đặt hệ số 5 trước O2 và 4 trước P. Như vậy cả hai bên đều có
10 O và 4 P.
Bước 3: Viết phương trình hoá học:
4P + 5O2 2P2O5
Ví dụ 2:
Bước 1: Viết sơ đồ của phản ứng: Fe + O2 Fe2O3
Bước 2: Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố:
- Cả Fe và O đều có số nguyên tử không bằng nhau.
- Bắt đầu từ nguyên tố O có nhiều nguyên tử hơn. Trước hết phải làm
chẵn số nguyên tử O tức là đặt hệ số 2 trước công thức Fe2O3.
- Tiếp đó đặt hệ số 3 trước O2 và 4 trước Fe. Như vậy cả hai bên đều có
6 O và 4 Fe.
Bước 3: Viết phương trình hoá học:
4Fe + 3O2 2Fe2O3
Ví dụ 3:
Bước 1: Viết sơ đồ của phản ứng: KClO3 KCl + O2
to
to
to
to
to
to
ThuVienDeThi.com
SKKN Page: 3
Lập phương trình hoá học của phản ứng có sơ đồ sau:
Na + H2O NaOH + H2
Bước 2: Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố:
- K, Cl có số nguyên tử bằng nhau.
- O có số nguyên tử không bằng nhau, một bên là 3, bên kia là 2.
- Bắt đầu từ nguyên tố O có nhiều nguyên tử hơn. Trước hết phải làm
chẵn số nguyên tử O tức là đặt hệ số 2 trước công thức KClO3.
- Tiếp đó đặt hệ số 3 trước O2 và 2 trước KCl. Như vậy cả hai bên đều
có 6 O, 2K và 2Cl.
Bước 3: Viết phương trình hoá học:
2KClO3 2KCl + 3O2
Lưu ý: Trong trường hợp phân tử có 3 loại nguyên tố thì
thường số nguyên tử của 2 loại nguyên tố kết hợp thành một nhóm
nguyên tử, ta coi cả nhóm tương đương với một nguyên tố.
Ví dụ 4:
Bước 1: Viết sơ đồ của phản ứng: Na + H2O NaOH + H2
Bước 2: Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố:
- Na, O có số nguyên tử bằng nhau.
- H có số nguyên tử không bằng nhau, một bên là 2, bên kia là 3.
- Bắt đầu từ H, đặt 2 trước NaOH để làm chẵn số nguyên tử H.
- Tiếp đó đặt 2 trước Na và 2 trước H2O. Kiểm tra lại số nguyên tử hai
bên đã bằng nhau.
Bước 3: Viết phương trình hoá học:
to
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.