Quảng cáo
Bài giảng Tiết 1 Ôn tập đầu năm (tiết 1)
QR

Bài giảng Tiết 1 Ôn tập đầu năm (tiết 1)

Nguồn: thuviendethi.com

Xem trước nội dung

Năm học 2014 - 2015

Tiết 1: ÔN TẬP ĐẦU NĂM (tiết 1)

I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: HS ôn tập, củng cố kiến thức cơ sở lý thuyết hoá học về nguyên tử, liên kết hoá học, định luật tuần hoàn, BTH, phản ứng oxy hoá – khử, tốc độ phản ứng và cân bằng HH. 2.Kĩ năng:

- Vận dụng các phương pháp để giải các bài toán về nguyên tử, ĐLBT, BTH, liên kết hoá học…

- Lập PTHH của phản ứng oxy hoá – khử bằng phương pháp thăng bằng electron. 3.Thái độ: Kích thích sự hứng thú với bộ môn, phát huy khả năng tư duy của học sinh

II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Chuẩn bị phiếu học tập về câu hỏi và bài tập, BTH các nguyên tố. Máy chiếu. 2. Học sinh: Ôn lại kiến thức cơ bản của chương trình hóa học lớp 10.

III. PHƯƠNG PHÁP: Nêu vấn đề, vấn đáp, hoạt động nhóm, tái hiện kiến thức đã học

IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục... 2. Kiểm tra bài cũ: Không 3. Nội dung: GV đặt vấn đề: Để chuẩn bị tốt cho việc tiếp thu kiến thức mới, chúng ta cần điểm qua một số kiến thức cơ bản của chương trình lớp 10

HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS NỘI DUNG Hoạt động 1: - GV: Hệ thống lại các kiến thức cơ bản trọng tâm của chương trình hoá lớp 10 về: Cơ sở lý thuyết hoá học, giúp hs thuận lợi khi tiếp thu kiến thức HH lớp 11. Hoạt động 2: - GV: ? Cấu tạo ? Đặc điểm của các loại hạt ? Đồng vị ? Biểu thức tính khối lượng nguyên tử trung bình ? - GV: cho ví dụ: Tính khối lượng nguyên tử trung bình của Clo biết clo có 2 đồng vị là chiếm 75,77% và Cl 35 17 chiếm 24,23% tổng số nguyên tử. Cl 37 17 HS:giải bt

Hoạt động 3: - GV: ? Cấu hình electron nguyên tử ? Thí dụ Viết cấu hình electron nguyên tử 19K, 20Ca,

26Fe, 35Br. Hướng dẫn học sinh viết phân bố năng lượng rồi chuyển sang cấu hình electron nguyên tử.

I. Cấu tạo nguyên tử 1. Nguyên tử + Vỏ : các electron điện tích 1-. + Hạt nhân : proton điện tích 1+ và nơtron không mang điện. 2. Đồng vị

100

b.Y a.X A  

Thí dụ:

≈ 35,5 100

24,23.37 75,77.35 A(Cl)

 

3. Cấu hình electron nguyên tử

19K E : 1s22s22p63s23p64s1 Ch : 1s22s22p63s23p64s1

20Ca E : 1s22s22p63s23p64s2 Ch : 1s22s22p63s23p64s2

26Fe

ThuVienDeThi.com

Năm học 2014 - 2015

Hoạt động 4: - GV: yêu cầu HS nêu nội dung ? - GV:?Sự biến đổi tính chất kim loại, phi kim, độ âm điện, bán kính nguyên tử trong một chu kì, trong một phân nhóm chính? - GV: Yêu cầu HS so sánh tính chất của đơn chất và hợp chất của nitơ và photpho.

Hoạt động 5: - GV: ? Hãy phân loại liên kết hoá học ? Mối quan hệ giữa hiệu độ âm điện và liên kết hoá học ? - GV: ? Mối quan hệ giữa liên kết hoá học và một số tính chất vật lí ?

Hoạt động 6: - GV:? Khái niệm ? Đặc điểm của phản ứng oxi hoá khử ? - GV:? Nêu các bước Lập phương trình oxi hoá khử ? Phân loại phản ứng hoá học. - GV: C ân bằng các phản ứng sau, x ác đ ịnh chất khử, oxi hóa: a. KMnO4 + HCl → KCl + MnCl2 + Cl2 + H2O b. Na2SO3 + K2Cr2O7 + H2SO4  H2O+Na2SO4 + K2SO4 + Cr2(SO4)3

E : 1s22s22p63s23p64s23d6 Ch : 1s22s22p63s23p63d64s2

35Br E :1s22s22p63s23p64s23d104p5 Ch :1s22s22p63s23p63d104s24p5 II. Định luật tuần hoàn 1. Nội dung 2. Sự biến đổi tính chất Thí dụ: so sánh tính chất của đơn chất và hợp chất của nitơ và photpho.

7N : 1s22s22p3

15P : 1s22s22p63s23p3 Chúng thuộc nhóm VA Bán kính nguyên tử N < P Độ âm điện N > P Tính phi kim N > P Hiđroxit HNO3 có tính axit mạnh hơn H3PO4

III. Liên kết hoá học 1. Liên kết ion hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu: 2. Liên kết cộng hoá trị được hình thành do sự góp chung cặp electron: 3. Mối quan hệ giữa hiệu độ âm điện và loại liên kết hoá học:

Hiệu độ âm điện (χ) Loại liên kết

0<χ< 0,4 Liên kết CHT không cực. 0,4<χ<1,7 Liên kết CHT có cực. χ ≥ 1,7 Liên kết ion.

IV. Phản ứng oxi hoá khử: 1. Khái niệm: 2. Đặc điểm phản ứng oxi hóa khử: Đặc điểm là sự cho và nhận xảy ra đồng thời. Σe cho = Σe nhận. 3. Lập phương trình oxi hoá khử:

+7 -1 +2 0 a. 2KMnO4+16HCl  2 MnCl2+ 5Cl2 + 2KCl + 8H2O Chất khử: HCl Chất oxy hoá: KMnO4

+4 +6 +6 b.3Na2SO3 + K2Cr2O7 + 4H2SO4 

+6 +6 +3 3Na2SO4 + K2SO4 + Cr2(SO4)3 +4H2O Chất oxy hoá: …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo