
Công thức 1: Kim loai tan trong H2O
Bazơ + H2 (1) KL + H2O →
Bazơ + Muối →Bazơ mới+ Muối mới (2)
9Sản phẩm của (2) phải có:
Chất kết tủa
Chất bay hơi
Chất khó điện ly hơn
9Muối pứ: Tan hoặc ít tan
ThuVienDeThi.com
NaOH + CuSO4 →Cu(OH)2↓+ Na2SO4
2Na + 2 H2O + CuSO4 →Cu(OH)2↓+ Na2SO4 + H2↑
Ví dụ 1:
Cho Na phản ứng với dung dịch CuSO4. Viết phương trình phản ứng.
Na + H2O →NaOH + H2↑ 2 2 2
2
Công thức 1: Kim loai tan trong H2O
Bazơ + H2 (1) KL + H2O →
Bazơ + Muối →Bazơ mới+ Muối mới (2)
ThuVienDeThi.com
Ví dụ 2: (ĐH Nông Nghiệp 1 – 1997)
Cho 21,84g kali kim loại vào 200g một dung dịch chứa Fe2(SO4)3 5% , FeSO4 3,04% và Al2(SO4)3 8,55% về khối lượng.Sau phản ứng, lọc tách, thu được kết tủa A và dung dịch B. Nung kết tủa A trong không khí đến khối lượng không đổi.
1. Viết phương trình các phản ứng hoá học đã xảy ra.
2. Tính khối lượng chất rắn thu được sau khi nung kết tủa A. 3. Tính nồng độ phần trăm khối lượng các chất tạo thành trong dung dịch B.
Fe=56, K=39, S=32, Al=27, O=16, H=1.
ThuVienDeThi.com
Giải:
Số mol K= 21,84 39 =0,56 mol
Số mol Fe2(SO4)3= 5x200
100x400 = 0,025 mol
Số mol FeSO4= 3,04x200 100x152
Số mol Al2(SO4)3= 100x342 8,55x200
= 0,04 mol
= 0,05 mol
1. Các phản ứng
Các phản ứng trên được xác định chính xác nhờ định lượng sau: Al(OH)3 + KOH = KAlO2 + 2 H2O Có thể có thêm :
K + H2O = KOH + H2↑ Fe2(SO4)3 + 6KOH = 2 Fe(OH)3↓+ 3 K2SO4 FeSO4 + 2KOH = Fe(OH)2↓+ K2SO4 Al2(SO4)3 + 6 KOH = 2Al(OH)3↓+ 3K2SO4
ThuVienDeThi.com
Theo đề ta co ù Các phản ứng:
Fe2(SO4)3+6 KOH = 2Fe(OH)3↓+ 3K2SO4 (2)
0,04 0,04 0,04 0,08
0,025 0,15 0,05 0,075
FeSO4 + 2 KOH = Fe(OH)2↓+ K2SO4 (3)
Al2(SO4)3 + 6 KOH = 2Al(OH)3↓+3 K2SO4 (4)
0,05 0,3 0,1 0,15
K + H2O = KOH + H2↑ (1) ½
0,56 0,56 0,28 mol mol
mol mol
mol mol
mol mol
(2), (3), (4) ⇒Số Σmol KOH pứ = 0,53 mol
⇒Số mol KOH dư =0,56 – 0,53 = 0,03 mol
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.