Quảng cáo
Bài giảng Bài 5 Kim loại phản ứng với muối
QR

Bài giảng Bài 5 Kim loại phản ứng với muối

Nguồn: thuviendethi.com

Xem trước nội dung

™ Công thức 1: Kim loai tan trong H2O

Bazơ + H2 (1) KL + H2O →

Bazơ + Muối →Bazơ mới+ Muối mới (2)

9Sản phẩm của (2) phải có:

‰ Chất kết tủa

‰ Chất bay hơi

‰ Chất khó điện ly hơn

9Muối pứ: Tan hoặc ít tan

ThuVienDeThi.com

NaOH + CuSO4 →Cu(OH)2↓+ Na2SO4

2Na + 2 H2O + CuSO4 →Cu(OH)2↓+ Na2SO4 + H2↑

‰ Ví dụ 1:

Cho Na phản ứng với dung dịch CuSO4. Viết phương trình phản ứng.

Na + H2O →NaOH + H2↑ 2 2 2

2

™ Công thức 1: Kim loai tan trong H2O

Bazơ + H2 (1) KL + H2O →

Bazơ + Muối →Bazơ mới+ Muối mới (2)

ThuVienDeThi.com

‰ Ví dụ 2: (ĐH Nông Nghiệp 1 – 1997)

Cho 21,84g kali kim loại vào 200g một dung dịch chứa Fe2(SO4)3 5% , FeSO4 3,04% và Al2(SO4)3 8,55% về khối lượng.Sau phản ứng, lọc tách, thu được kết tủa A và dung dịch B. Nung kết tủa A trong không khí đến khối lượng không đổi.

1. Viết phương trình các phản ứng hoá học đã xảy ra.

2. Tính khối lượng chất rắn thu được sau khi nung kết tủa A. 3. Tính nồng độ phần trăm khối lượng các chất tạo thành trong dung dịch B.

Fe=56, K=39, S=32, Al=27, O=16, H=1.

ThuVienDeThi.com

Giải:

Số mol K= 21,84 39 =0,56 mol

Số mol Fe2(SO4)3= 5x200

100x400 = 0,025 mol

Số mol FeSO4= 3,04x200 100x152

Số mol Al2(SO4)3= 100x342 8,55x200

= 0,04 mol

= 0,05 mol

1. Các phản ứng

™ Các phản ứng trên được xác định chính xác nhờ định lượng sau: Al(OH)3 + KOH = KAlO2 + 2 H2O Có thể có thêm :

K + H2O = KOH + H2↑ Fe2(SO4)3 + 6KOH = 2 Fe(OH)3↓+ 3 K2SO4 FeSO4 + 2KOH = Fe(OH)2↓+ K2SO4 Al2(SO4)3 + 6 KOH = 2Al(OH)3↓+ 3K2SO4

ThuVienDeThi.com

Theo đề ta co ù Các phản ứng:

Fe2(SO4)3+6 KOH = 2Fe(OH)3↓+ 3K2SO4 (2)

0,04 0,04 0,04 0,08

0,025 0,15 0,05 0,075

FeSO4 + 2 KOH = Fe(OH)2↓+ K2SO4 (3)

Al2(SO4)3 + 6 KOH = 2Al(OH)3↓+3 K2SO4 (4)

0,05 0,3 0,1 0,15

K + H2O = KOH + H2↑ (1) ½

0,56 0,56 0,28 mol mol

mol mol

mol mol

mol mol

(2), (3), (4) ⇒Số Σmol KOH pứ = 0,53 mol

⇒Số mol KOH dư =0,56 – 0,53 = 0,03 mol

ThuVienDeThi.com

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo