
TRUNG TÂM DẠY KÈM CHÍN ĐIỂM
THẦY THANH Page 1
Chương 5: hiđrocacbon no
i. Ankan 1. Đồng đẳng, đồng phân, danh pháp, cấu trúc
►Đồng đẳng: CH4, C2H6, C3H8, C4H10, C5H12,...lập thành dãy đồng đẳng ankan (hay parafin) có công thức chung CnH2n+2 ( ). 1 n ►Đồng phân: Ankan từ 4 nguyên tử C trở lên có đồng phân cấu tạo, đó là đồng phân mạch cacbon Thí dụ: C5H10 có 3 đồng phân cấu tạo: CH3−CH2−CH2−CH2−CH3 CH3−CH−CH2−CH3 CH3−C−CH3
Số lượng đồng phân cấu tạo tăng rất nhanh theo số nguyên tử C
► Danh pháp
Chọn mạch C dài nhất, có nhiều nhánh nhất làm mạch chính. Đánh số C mạch chính sao cho tổng số chỉ vị trí nhánh là nhỏ nhất. Đọc tên nhánh theo thứ tự vần chữ cái, nếu có nhiều nhánh giống nhau ta thêm tiếp đầu ngữ đi (2), tri (3), tetra (4)…trước tên mạch nhánh và không được đưa vào trình tự chữ cái khi gọi tên. Lưu ý:
- Bậc của một nguyên tử cacbon ở phân tử ankan bằng số nguyên tử cacbon liên kết trực tiếp với nó. - Ankan không phân nhánh: phân tử chỉ chứa C bậc I và C bậc II (không chứa C bậc III và C bậc IV) - Ankan phân nhánh: phân tử có chứa C bậc III hoặc C bậc IV. - Nhóm nguyên tử còn lại sau khi lấy bớt 1 nguyên tử H từ phân tử ankan có công thức CnH2n+1 được gọi là nhóm ankyl. Tên nhóm ankyl không phân nhánh = tên mạch chính + yl
n 4 5 6 7 8 9 10 15 20 30 Số đồng phân 2 3 5 9 18 35 75 4.347 366.319 4,11.109
Số nguyên tử C 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Tên mạch chính met et prop but pent hex hept oct non đec
CH3
CH3 CH3
Tên ankan không phân nhánh = Tên mạch chính + an
Tên ankan phân nhánh =Số chỉ vị trí nhánh - tên nhánh + tên mạch chính + an
ThuVienDeThi.com
TRUNG TÂM DẠY KÈM CHÍN ĐIỂM
THẦY THANH Page 2
► Cấu trúc: Trong phân tử ankan, mối nguyên tử C nằm ở tâm của tứ diện mà 4 đỉnh là các nguyên tử H hoặc C, liên kết C−C, C−H đều là liên kết σ. Các góc hoá trị CCC, CCH, HCH đều gần bằng 109,5o. 2. Tính chất vật lí - Ankan từ C1-C4 ở thể khí, từ C5 đến khoảng C18 ở trạng thái lỏng, từ khoảng C18 trở đi ở trạng thái rắn. - Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng tăng theo chiều tăng của phân tử khối.Mạch cacbon càng phân nhánh tso giảm. - Ankan nhẹ hơn nước và không tan trong nước. 3. Tính chất hóa học - Ankan tương đối trơ về mặt hóa học: Ở nhiệt độ thường, ankan không phản ứng với axit, bazơ và chất oxi hóa mạnh (như KMnO4). - Dưới tác dụng của ánh sáng, xúc tác và nhiệt, ankan tham gia phản ứng thế, phản ứng tách và phản ứng oxi hóa. Phản ứng thế Ankan cho phản ứng thế với halogen khi được chiếu sáng hoặc đốt nóng
Thí dụ: CH4 + Cl2 CH3Cl + HCl as
CH3−CH2−CH3 CH3−CHCl−CH3 + CH3−CH2−CH2−Cl + HCl as Cl , 2
(57%) (43%)
CH3−CH2−CH3 CH3−CHBr−CH3 + CH3−CH2−CH2−Br + HBr as Br , 2
(97%) (3%)
Clo thế H ở cacbon các bậc khác nhau Brom hầu như chỉ thế H ở cacbon bậc cao
Flo phản ứng mãnh liệt nên phân huỷ ankan thành C và HF Iot quá yếu nên không phản ứng với ankan. Phản ứng tách Phản ứng đehiđro hóa
CnH2n+2 CnH2n + H2 CnH2n+2 CnH2n + H2 xt to , xt to ,
(2 n 5) (anken) (2 n 5) (ankin/ankađien)
CnH2n+2 CnH2n + H2 CnH2n+2 CnH2n-6 + H2 xt to , xt to ,
(n ≥ 6) xicloankan (n ≥ 6) aren
Đặc biệt: CH4 C + 2H2 Ni xt C o : , 1000
2CH4 C2H2 + 3H2 nh làmlanhnha C o , 1500
Phản ứng crackinh
CnH2n+2 CxH2x+2 + CyH2y (điều kiện: n = x + y , x ≥ 1, y ≥ 2) crackinh
Ankan ankan anken CH3CH=CH2 + CH4
phải dùng Cl2, Br2 nguyên chất, không dùng nước clo hoặc nước brom
500oC, xt
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.