
Giáo án dạy thêm hóa học 8
Giáo viên : Nguyễn Thị Thu Trường THCS Mỹ Hưng 1
Ngày soạn 2/8/2016
ÔN TẬP Các dạng bài tập hóa học 8 Phần I: Công thức hóa học và tính theo công thứ hóa học. I. Lập công thức hóa học của hợp chất khi biết hóa trị. - Nguyên tắc: Hóa trị của nguyên tố này là chỉ số của nguyên tố kia (hoặc nhóm nguyên tử kia). Nguyên tố: A, B Công thức AXBY => x.a= y.b
Hóa trị của A là a , hóa trị của B là b x là chỉ số nguyên tử của nguyên tố A y là chỉ số nguyên tử của nguyên tố B x= b, hay b, , y= a hay a,. Bài tập 1: Lập công thức hóa học của các oxit tạo bởi các nguyên tố: K, Al, Fe, Cu, Mg, Na, Zn, C, S, P với nguyên tố oxi. Gọi tên các chất đó ? Bài tập 2: Lập công thức hóa học của các hợp chất tạo bởi các nguyên tố: K, Al, Ba, Cu, Fe, Na với nhóm nguyên tử (OH). Gọi tên các hợp chất vừa lập được ? Bài tập 3: Lập công thức hóa học của các hợp chất tạo bởi các nguyên tố: K, Al, Ba, Cu, Fe, Na với nhóm nguyên tử (NO3), (SO4), (PO4), (CO3). Gọi tên các hợp chất vừa lập được ? II. Tính thành phần % theo khối lượng của các nguyên tố trong hợp chất AxBy. % 100 . . % 100 . % , % 100 . . % 100 . %
y x y x y x y x B A
B
B A
B
B A
A
B A
A
M
y M M
m B M
x M M
m A
- Trong đó: là phần trăm theo khối lượng của các nguyên tố A, B trong AxBy. B A,% % mA, mB là khối lượng của nguyên tố A, B trong AxBy. là nguyên tử khối và phân tử khối của A, B, AxBy. y xB A B A M M M , , Bài tập 1: Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của các nguyên tố trong các hợp chất sau: a. NaCl b. FeCl2 c. CuSO4 d. K2CO3 Bài tập 2: Cho các oxit sắt sau: FeO, Fe2O3, Fe3O4. Hãy so sánh hàm lượng sắt có trong các oxit trên ? Bài tập 3: Có các chất: CuO, CuS, CuCO3, CuSO4, CuCl2. Hãy so sánh hàm lượng đồng có trong các hợp chất trên ? III. Lập công thức hóa học của hợp chất khi biết thành phần phần trăm (%) về khối lượng các nguyên tố. 1. Bài tập tổng quát: Cho một hợp chất gồm 2 nguyên tố A và B có tỉ lệ % về khối lượng các nguyên tố trong hợp chất là %A và %B. Tìm công thức của hợp chất ? 2. Phương pháp giải: Gọi công thức hóa học của hợp chất hai nguyên tố có dạng AxBy (3 nguyên tố có dạng AxByCz). - Từ công thức ë phần (II ë trên) ta có:
→ Công thức của hợp chất.
% 100 .
.% % 100 . . %
% 100 .
.% % 100 . . %
B
B A
B A
B
A
B A
B A
A
M
B M y M
y M B
M
A M x M
x M A
y x
y x
y x
y x
Hoặc (Tỉ lệ số nguyên tối giản) → Công thức đơn giản của hợp chất
B A M
B M
A y x % : % :
ThuVienDeThi.com
Giáo án dạy thêm hóa học 8
Giáo viên : Nguyễn Thị Thu Trường THCS Mỹ Hưng 2
3. Bài tập vận dụng: Bài tập 1: Xác định các công thức hóa học của các oxit sau: a. Biết phân tử khối của oxit là 80 và thành phần %S = 40%. b. Biết thành phần %Fe = 70% và phân tử khối của oxit là 160. Bài tập 2: Xác định công thức phân tử của các hợp chất sau: a. Hợp chất B có thành phần phần trăm của các nguyên tố là 39,32%Na, 25,54%C, 28,07% O và khối lượng mol của hợp chất là 142. b. Hợp chất A có khối lượng mol là 152 và phần trăm theo khối lượng của các nguyên tố là 36,84%Fe, 21,05%S, 42,11%O. IV. Lập công thức hóa học dựa vào tỉ lệ khối lượng của các nguyên tố. 1. Bài tập tổng quát: Cho một hợp chất gồm 2 nguyên tố A và B có tỉ lệ về khối lượng là a
: b hay . Tìm công thức của hợp chất ?
b
a m m
B
A
2. Phương pháp giải: Gọi công thức hóa học của hợp chất hai nguyên tố có dạng AxBy. (Ta phải tìm chỉ số x, y của A và B → Tìm tỉ lệ x : y → x, y). Trong hợp chất AxBy ta có: mA = MA.x và mB = MB.y
Theo bài ta có tỉ lệ: ( Tỉ lệ là số nguyên tối oxit CTHH b M
a M y x b a y M
x M m m
A
B
B
A
B
A . . . .
y x
giản). 3. Bài tập vận dụng: Bài tập 1: Một oxit của nitơ có tỉ lệ về khối lượng của nitơ đối với oxi là 7 : 20 . Tìm công thức của oxit ? Giải: Đặt công thức của oxit nitơ là NxOy ta có : ?? ??
=
14? 16?=
7 20 =>
? ?=
2 3 Vậy công thức của o xit là N2O3 Bài tập 2: Phân tích một oxit sắt người ta thấy cứ 7 phần khối lượng sắt thì có 3 phần khối lượng oxi. Xác định công thức …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.