
htpp://megabook.vn 1
BÍ QUYẾT 1: PHƯƠNG PHÁP QUY ĐỔI
I. cơ sở lý thuyết 1) Khi quy đổi hỗn hợp nhiều chất (Ví dụ: hỗn hợp X gồm: Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 ...) (từ 3 chất trở lên) thành hỗn hợp hai chất ( nh-: Fe, FeO hoặc Fe, Fe2O3 hoặc….) một chất ( nh-: FexOy hoặc…) ta phải bảo toàn số mol nguyên tố và bảo toàn khối l-ợng hỗn hợp. 2) Có thể quy đổi hỗn hợp X về bất kỳ cặp chất nào, thậm chí quy đổi về một chất. Tuy nhiên ta nên chọn cặp chất nào đơn giản có ít phản ứng oxi hoá khử nhất, để đơn giản trong việc tính toán. 3) Trong quá trình tính toán theo ph-ơng pháp quy đổi đôi khi ta gặp số âm ( nh- số mol âm, khối l-ợng âm) đó là do sự bù trừ khối l-ợng của các chất trong hỗn hợp, trong tr-ờng hợp này ta vẫn tính toán bình th-ờng và kết quả cuối cùng vẫn thoả mãn. 4) Khi quy đổi hỗn hợp X về một chất là FexOy thì Oxit FexOy tìm đ-ợc chỉ là oxit giả định không có thực( ví dụ nh-: Fe15O16 , Fe7O8…) 5) Khi quy đổi hỗn hợp các chất về nguyên tử thì tuân theo các b-ớc nh- sau: B-ớc 1: quy đổi hỗn hợp các chất về cac nguyên tố tạo thành hỗn hợp đó B-ớc 2: đặt ẩn số thích hợp cho số mol nguyên tử các nguyên tố trong hỗn hợp. B-ớc 3: Lập các ph-ơng trình dựa vào các định luật bảo toàn khối l-ợng, bảo toàn nguyên tố, bảo toàn electron… B-ớc 4: lập các ph-ơng trình dựa vào các giả thiết của bài toán nếu có. B-ớc 5: giải các ph-ơng trình và tính toán để tìm ra đáp án. 6. Một số bài toán hoá học có thể giải nhanh bằng ph-ơng pháp bảo toàn khối l-ợng, bảo toàn nguyên tố, bảo toàn e… song ph-ơng pháp quy đổi cũng tìm ra đáp án rất nhanh, chính xác và đó là ph-ơng pháp t-ơng đối -u việt, kết quả đáng tin cậy, có thể vận dụng vào các bài tập trắc nghiệm để phân loại học sinh (nh- đề tuyển sinh ĐH-CĐ - 2007 - 2008 mà Bộ giáo dục và đào tạo đã ra). 7. Công thức giải nhanh. Khi gặp bài toán dạng sắt và hỗn hợp sắt ta áp dụng công thức tính nhanh sau: Khi áp dụng công thức này thì chúng ta cần chứng minh để nhớ và vận dụng linh hoạt trong quá ttr×nh làm các bài toán trắc nghiệm (công thức đ-ợc chứng minh ë ph-ơng pháp bảo toàn e). a. Tr-ờng hợp 1: tính khối l-ợng sắt ban đầu tr-ớc khi bị ôxi hóa thành m gam hỗn hợp X gồm: Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 .
hh e Fe
7.m 56.n m (1) 10
,
b. Tr-ờng hợp 2: tính khối l-ợng m gam hỗn hợp X gồm: Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 .
Fe e hh
10.m 56.n m (2) 7
c. Tr-ờng hợp 3: tính khối l-ợng muối tạo thành khi cho m gam hỗn hợp X gồm: Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 vào dung dịch HNO3 nóng d-.
3 3 3 3 Fe Fe(NO ) Fe , Fe(NO ) m n n ymol m 242.y gam(3) 56
ThuVienDeThi.com
htpp://megabook.vn 2
d. Tr-ờng hợp 4: tính khối l-ợng muối tạo thành khi cho m gam hỗn hợp X gồm: Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng d-.
2 4 3 2 4 3 Fe Fe (SO ) Fe , Fe (SO ) m 1 n .n x mol m 400.x gam(4) 2 112
Ii. Bài toán áp dụng: Bài toán 1: (Trích đề thi tuyển sinh ĐH CĐ Khối B- 2007) Nung m gam bột sắt trong oxi thu đựơc 3 gam hỗn hợp chất rắn X. Hoà tan hết hỗn hợp X trong dung dịch HNO3 d- thoát ra 0.56 lít NO (đktc) là sản phẩm khử duy nhất. Giá trị m là: A. 2.52 gam B. 1.96 gam. C. 3.36 gam. D. 2.10 gam.
Bài giải: Cách 1: Quy hỗn hợp chất rắn X về hai chất Fe, Fe2O3 Fe + 4HNO3 Fe(NO3)3 + NO + 2H2O 0,025mol 0,025mol
NO
0,56 n 0,025mol 22,4
2 3 Fe O m = 3 - 0,025 .56 = 1,6gam
2 3 Fe(trongFe O )
1,6 n 2. 0,02mol 160
mFe = 56(0,025 + 0,02) = 2,52 gam A đúng
Chú ý: Nếu
2 3 Fe(trongFe O )
1,6 n 0,01mol 160 mFe = 56.(0,035) = 1,96g B sai
Cách 2: Quy hỗn hợp chất rắn X về hai chất FeO, Fe2O3 3FeO + 10HNO3 3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O 3.0,025 0,025
mFeO = 3.0,025 . 72 = 5,4g Fe(FeO)
5,4 n 0,075mol 72
2 3 Fe O m = 3 - 5,4 = -2,4g
2 3 Fe(Fe O )
2.( 2,4) 4,8 n 0,03mol 160 160
mFe = 56 .(0,075 + (-0,03)) = 2,52 gam A đúng Chú ý: + Kết quả âm ta vẫn tính bình th-ờng vì đây là ph-ơng pháp quy đổi
+ Nếu
2 3 Fe(Fe O ) n 0,015mol mFe = 56.0,06 = 3,36g C sai
Cách 3: Quy hỗn hợp chất rắn X về mặt chất là Fex Oy 3FexOy + (12x - 2y)HNO3 …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.