
Tài liệu Hóa Học 12 (2014 – 2015) Biên Soạn : Bế Ngọc Sang
Chuyên đề 1 : Este – Lipit - Cacbohidrat(lí thuyết & phân dạng bài tập) 39
Chủ đề 6 : Monosaccarit – Glucôzơ & Fructôzơ
A. Tóm tắt lí thuyết
I. Sơ lược về cacbohidrat Cacbohidrat (gluxit, saccarit) là những hợp chất hữu cơ tạp chức nhưng có chung công thức là Cn(H2O)m Phân loại : gồm 3 nhóm chính o Monosaccarit : Gluxit đơn giản nhất, không thủy phân được vd : Glucôzơ, Fructôzơ (C6H12O6) o Đisaccarit : thủy phân cho 2 monosaccarit vd : Saccarôzơ, Mantôzơ (C12H22O11) o Polisaccarit : thủy phân cho nhiều monosaccarit vd : tinh bột, xenlulôzơ (C6H10O5)n Độ ngọt : Fructôzơ > Saccarôzơ > Glucôzơ > Mantôzơ (mật ong) (mía, củ cải đường, thốt nốt) (nho) (mạch nha) II. Lí thuyết chung về Glucôzơ
1. Tính chất vật lý - trạng thái tự nhiên - ứng dụng Glucôzơ là chất kết tinh không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước, nóng chảy ở 1460C (dạng α) và ở 1500C (dạng β) → glucôzơ có 2 dạng mạch vòng Glucôzơ có trong hầu hết các bộ phận của cây như hoa, lá, rễ,..mà nhiều nhất là trong quả chín. Glucôzơ được tìm thấy nhiều ở quả nho chín nên nó còn được gọi là đường nho. Trong mật ong có khoảng 30% Glucôzơ và trong 1 lít máu có 0,1 % Glucôzơ Glucôzơ được dùng làm thức ăn, thuốc tăng lực, tráng gương hay tráng gương do rẻ và không độc
2. Cấu tạo : trong dung dịch glucôzơ tồn tại ở 2 dạng mạch hở (ít) và mạch vòng (chủ yếu) Dạng mạch hở : hay Dạng mạch vòng : có 2 dạng là α-glucôzơ chiếm 36% và β-fructôzơ chiếm 64%. Nhóm –OH ở vị trí cacbon số 1 gọi là nhóm hemiaxetal có sự linh động hơn nhóm –OH thông thường.
α – glucôzơ (cis) glucôzơ mạch thẳng β – glucôzơ (trans) 3. Tính chất hóa học
chứng minh glucôzơ là ancol đa chức Cu(II) glixerat có màu xanh thẫm
chứng minh glucôzơ có 5 nhóm –OH Anhidrit axetic phản ứng tráng gương (thuốc thử Tollens) Amoni Glucônat phản ứng với thuốc thử Fehling Màu đỏ gạch phản ứng làm mất màu dung dịch Br2 Axit Glucônic Sobitol (rượu Sobit)
ThuVienDeThi.com
Tài liệu Hóa Học 12 (2014 – 2015) Biên Soạn : Bế Ngọc Sang
Chuyên đề 1 : Este – Lipit - Cacbohidrat(lí thuyết & phân dạng bài tập) 40
Sau phản ứng mạch vòng không thành mạch hở nữa Metyl Glicôzit
4. Điều chế Phản ứng quang hợp : Phản ứng thủy phân (trong CN) :
Tinh bột hay xenlulôzơ Phản ứng lục hợp : III. Lí thuyết chung về Fructôzơ
1. Sơ lược : Fructôzơ là đồng phân của Glucôzơ. Fructôzơ là chất kết tinh không màu, vị ngọt gắt, dễ tan trong nước, có nhiều trong trái cây chín và đặc biệt có nhiều trong mật ong (40%)
2. Cấu tạo : Dạng mạch hở : Dạng mạch vòng :
α – Fructôzơ ? – Fructôzơ 3. Tính chất : Trong môi trường kiềm Fructôzơ chuyển hóa thành Glucôzơ nên tính chất hóa học của Fructôzơ gần giống với tính chất hóa học của Glucôzơ Fructôzơ có khả năng tác dụng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo phức màu xanh thẫm Fructôzơ có khả năng tham gia phản ứng với AgNO3/NH3 hay Cu(OH)2 trong môi trường kiềm Để phân biệt Glucôzơ và Fructôzơ người ta dùng dung dịch Br2
4. Một số điều lưu ý : Độ rượu : là số thể tích của rượu nguyên chất có trong 100 thể tích dung dịch rượu
Công thức tính :
rượu nguyên chất
dung dịch rượu
V Độ rượu = x 100 V
V tính theo cm3 hay ml hay lít
Ví dụ : trong 100 ml rượu 450 ta có 45 ml rượu nguyên chất và 55 ml H2O
Dẫn CO2 vào Ca(OH)2 dư thì chỉ thu được kết tủa CaCO3 →
2 3 CO CaCO n = n
Dẫn CO2 vào Ca(OH)2 thu được m1 gam kết tủa, sau đó đun nóng (hay cho bazo vào) dung dịch chất
tan còn lại thu được m2 gam kết tủa →
2 CO 1 2 n = n + 2n
Phần học sinh ghi chú thêm ………………………………………………………………………………………………………………….. ………………………………………………………………………………………………………………….. ………………………………………………………………………………………………………………….. ………………………………………………………………………………………………………………….. ………………………………………………………………………………………………………………….. ………………………………………………………………………………………………………………….. ………………………………………………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………………………………………………..
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.