Quảng cáo
Đề cuối học kì 2 (HK2) lớp 7 môn Toán năm 2022 2023 phòng GD ĐT Quốc Oai Hà Nội
QR

Đề cuối học kì 2 (HK2) lớp 7 môn Toán năm 2022 2023 phòng GD ĐT Quốc Oai Hà Nội

Nguồn: sytu.vn

Nội dung Đề cuối học kì 2 (HK2) lớp 7 môn Toán năm 2022 2023 phòng GD ĐT Quốc Oai Hà Nội Bản PDF - Nội dung bài viết Đề cuối học kì 2 Toán lớp 7 năm 2022 - 2023 Đề cuối học kì 2 Toán lớp 7 năm 2022 - 2023 Sytu xin được giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 7 đề kiểm tra cuối học kì 2 môn Toán lớp 7 năm học 2022 - 2023 phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội. Đề thi bao gồm 30% câu hỏi trắc nghiệm và 70% câu hỏi tự luận, thời gian là 90 phút (không kể thời gian giao đề). Đề cuối kì 2 Toán lớp 7 năm 2022 - 2023 phòng GD&ĐT Quốc Oai - Hà Nội bao gồm các câu hỏi sau: 1. Đầu năm học 2022 - 2023, bạn lớp trưởng đo chiều cao của một nhóm học sinh lớp 7 và ghi nhầm chiều cao của một học sinh. Học sinh nào đã bị ghi nhầm chiều cao? A. An B. Nam C. Hải D. Ngọc 2. Mỗi xúc xắc có 6 mặt, số chấm trên mỗi mặt từ 1 đến 6. Gieo ngẫu nhiên một lần, tập hợp các kết quả có thể xảy ra đối với mặt xuất hiện của xúc xắc là: A. {1; 2; 3; 4; 5; 6} B. {1 chấm; 2 chấm; 3 chấm; 4 chấm; 5 chấm; 6 chấm} C. mặt 1 chấm, mặt 2 chấm, mặt 3 chấm, mặt 4 chấm, mặt 5 chấm, mặt 6 chấm D. { mặt 1 chấm; mặt 2 chấm; mặt 3 chấm; mặt 4 chấm; mặt 5 chấm; mặt 6 chấm} 3. Biểu đồ thể hiện lượng mưa trung bình của các tháng năm 2019 tại Thành phố Hồ Chí Minh. Hỏi trong tháng 6, lượng mưa nhiều hơn bao nhiêu so với tháng 5? Lượng mưa trong tháng 6 tăng bao nhiêu phần trăm so với tháng 5? Đề cuối kì 2 Toán lớp 7 năm 2022 - 2023 phòng GD&ĐT Quốc Oai - Hà Nội đưa ra những câu hỏi thú vị và bổ ích để học sinh ôn tập và kiểm tra kiến thức của mình. Chúc các em thành công!

Xem trước nội dung

PHÒNG GD&ĐT QUỐC OAI

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ II

Môn: Toán 7 Năm học 2022 - 2023

Thời gian: 90 phút (không kể thời gian giao đề)

Họ và tên: ……………….....................………..……..…SBD:.............…

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3 điểm) Chọn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng bằng cách ghi vào giấy thi: Câu 1. Đầu năm học 2022-2023, bạn lớp trưởng đo chiều cao của một nhóm học sinh lớp 7 với kết quả như sau:

Học sinh An Dũng Nam Hải Ngọc Chiều cao (cm) 153 160 155 254 165 Lớp trưởng đã ghi nhầm chiều cao của một học sinh. Đó là học sinh nào? A. An. B. Nam. C. Hải. D. Ngọc. Câu 2. Dựa vào Bảng số liệu: Kim ngạch xuất khẩu ngành dệt may Việt Nam

(đơn vị: tỉ đô la Mỹ) Năm Ngành 2017 2018 2019 2020

Dệt may 31,8 36,2 38,8 35,0

Hãy cho biết trong năm 2019, ngành dệt may Việt Nam đạt kim ngạch xuất khẩu là bao nhiêu tỉ đô la Mỹ? A. 31,8. B. 36,2. C. 38,8. D. 35,0. Câu 3. Biểu thức đại số biểu thị tổng quãng đường đi được của một người, biết rằng người đó đi bộ trong x giờ với vận tốc 4 km/giờ và sau đó đi bằng xe đạp trong y giờ với vận tốc 18 km/giờ là:

A. 4x + 18y B. 4y + 18x C. 22(x + y) D. 4(x + y)

Câu 4. Mỗi xúc xắc có 6 mặt, số chấm ở mỗi mặt là một trong các số 1, 2, 3, 4, 5, 6. Quy ước xúc xắc cân đối và đồng chất. Gieo ngẫu nhiên xúc xắc 1 lần.

Tập hợp các kết quả có thể xảy ra đối với mặt xuất hiện của xúc xắc là:

A. {1; 2; 3; 4; 5; 6}

B. {1 chấm; 2 chấm; 3 chấm; 4 chấm; 5 chấm; 6 chấm}

C. mặt 1 chấm, mặt 2 chấm, mặt 3 chấm, mặt 4 chấm, mặt 5 chấm, mặt 6 chấm

D. { mặt 1 chấm; mặt 2 chấm; mặt 3 chấm; mặt 4 chấm; mặt 5 chấm; mặt 6 chấm}

*Sử dụng đề bài sau để trả lời câu 5 và câu 6:

(Đề gồm có 04 trang)

ĐỀ CHÍNH THỨC

“Trong vườn nhà ông Quang chỉ trồng ba loại cây ăn quả: Cam, Quýt, Bưởi với tỉ lệ như biểu đồ hình quạt sau:

Câu 5. Số cây Cam chiếm tỉ lệ là: A. 50% B. 12,5% C. 75% D. 37,5% Câu 6: Nếu tổng số cây ăn quả trong vườn nhà ông Quang là 400 cây, khi đó số cây bưởi trong vườn là: A. 200 cây B. 300 cây C. 150 cây D. 500 cây

Câu 7. Cho điểm M thuộc đường trung trực của đoạn thẳng AB. Biết MA = 5cm. Độ dài đoạn thẳng MB là: A. 3 cm. B. 11 cm . C. 5 cm . D. 7 cm. Câu 8. Cho hình vẽ sau. So sánh AB, BC, BD, ta được: A. AB > BC > BD . B. AB < BC < BD . C. BC > BD > AB. D. BD < AB < BC.

Câu 9. Một tam giác cân có số đo góc ở đáy bằng 50° thì số đo góc ở đỉnh là: A. 50°. B. 65°. C. 80°. D. 100° . Câu 10. Cho tam giác cân có độ dài hai cạnh là 2 cm và 7 cm. Chu vi của tam giác cân đó là: A. 11cm. B. 16cm. C. 5,5cm. D. 17cm. Câu 11. Cho G là trọng tâm của DEF ∆ với đường trung tuyến DH (Hình bên). Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?

A. 1 3 GH GD = . B. 2 DG GH =

C. 2 3 GH DH = . D. 1 2 HG DH = .

Câu 12. Cho tam giác ABC có đường trung tuyến AD = 15cm (D BC). Gọi G là trọng tâm của tam giác, khi đó độ dài DG bằng: A.10 cm. B. 4 cm. C. 6 cm. D. 5 cm.

Bưởi

Quýt

12,5%

50%

Cam

B

A D C

G

H F E

D

II. PHẦN TỰ LUẬN (7 điểm)

Bài 1 (1,0 điểm)

Biểu đồ lượng mưa trung bình các tháng năm 2019 tại Thành phố Hồ Chí Minh như sau:

a/ Lượng mưa trong tháng 6 nhiều hơn bao nhiêu mm so với lượng mưa trong tháng 5?

b/ Lượng mưa trong tháng 6 đã tăng bao nhiêu phần trăm so với tháng 5? (làm tròn đến hàng phần mười) Bài 2 (1,0 điểm)

Một hộp có 30 chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số 1; 2; 3; 4; …; 30. Hai thẻ khác nhau thì ghi hai số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ trong hộp. Tính xác suất của biến cố “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số chính phương”.

Bài 3 (1,5 điểm)

Cho hai đa thức:

3 2 3 A(x) 2x 2x x x 3x 2 = − + − + +

3 2 3 2 B(x) 4x 5x 3x 4x 3x 4x 1 = − + − − + + a/ Thu gọn mỗi đa thức trên b/ Tính A(x) B(x) + , rồi tìm nghiệm của đa thức: P(x) A(x) B(x) 19 = + −

Bài 4 (3,0 điểm)

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo