
Mục Lục Phần một : Hoá học lớp 10 Chương 1. Nguyên tố Chương 2. Bảng tuần hoàn và định luật tuần hoàn các nguyên tố hóa học Chương 3. Liên kết hoá học Chương 4. Phản ứng hoá học Chương 5. Nhóm halogen Chương 6. Nhóm oxi Chương 7. Tốc độ phản ứng và cân bằng hoá học
Phần hai : Hoá học lớp 11 Chương 1. Sự điện li Chương 2. Nhóm nitơ Chương 3. Nhóm cacbon Chương 4. Đại cương về hoá hữu cơ Chương 5. Hiđrocacbon no Chương 6. Hiđrocacbon không no Chương 7. Hiđrocacbon thơm – Nguồn hiđrocacbon thiên nhiên Chương 8. Dẫn xuất halogen – Ancol – Phenol Chương 9. Anđehit – Xeton – Axit cacboxylic
Phần ba : Hoá học lớp 12 Chương 1. Este – Lipit Chương 2. Cacbohiđrat Chương 3. Amin – Amino axit – Protein Chương 4. Polime và vật liệu polime Chương 5. Đại c-ơng về kim loại Chương 6. Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm Chương 7. Crom – Sắt – Đồng
Đáp án các câu hỏi trắc nghiệm
P h Ç n m é t : H o ¸ h ä c l í p 1 0
Ch−ơng 1 Nguyên tử
Câu 1. Nhà bác học đầu tiên đ−a ra khái niệm nguyên tử là :
A. Men-đê-lê-ép.
B. La-voa-di-ê.
ThuVienDeThi.com
C. Đê-mô-crit.
D. Rơ-dơ-pho.
Câu 2. Electron đ−ợc tìm ra năm 1897 do công lao chủ yếu của :
A. Rơ-dơ-pho.
B. Tôm-xơn.
C. Chat-wich.
D. Cu-lông.
Câu 3. Thí nghiệm phát hiện ra electron là :
A. Bắn phá nguyên tử nitơ bằng chùm hạt ỏ.
B. Phóng điện giữa hai điện cực có hiệu điện thế 15 kV đặt trong chân không (áp suất
khoảng 0,001mmHg).
C. Cho các hạt ỏ bắn phá lá vàng mỏng và dùng màn huỳnh quang theo dõi đ−ờng đi của
hạt ỏ.
D. Dùng hạt ỏ bắn phá hạt nhân nguyên tử beri.
Câu 4. Đặc tính của tia âm cực là :
A. Trên đ−ờng đi của nó, nếu ta đặt một chong chóng nhẹ thì chong chóng bị quay.
B. D−ới tác dụng của điện tr−ờng và từ tr−ờng thì tia âm cực truyền thẳng.
C. Khi tia âm cực đi vào giữa hai bản điện cực mang điện tích trái dấu thì tia âm cực bị
lệch về phía cực âm.
D. Cả A, B và C đều đúng.
Câu 5. Trên đ−ờng đi của tia âm cực, nếu đặt một chong chóng nhẹ thì chong chóng bị quay.
Điều đó cho thấy tia âm cực là :
A. Chùm hạt vật chất có khối l−ợng.
B. Chùm hạt chuyển động với vận tốc lớn.
C. Chùm hạt mang điện tích âm.
D. Chùm hạt có khối l−ợng và chuyển động rất nhanh.
Câu 6. Khi cho tia âm cực đi vào giữa hai bản điện cực mang điện tích trái dấu,
tia âm cực bị lệch về phía cực d−ơng. Điều đó chứng tỏ tia âm cực là chùm hạt
http://www.ebook.edu.vn 3
ThuVienDeThi.com
A. có khối l−ợng.
B. có điện tích âm.
C. có vận tốc lớn.
D. Cả A, B và C.
Câu 7. Thí nghiệm tìm ra hạt nhân nguyên tử là :
A. Sự phóng điện cao thế (15 kV) trong chân không.
B. Dùng chùm hạt ỏ bắn phá một lá vàng mỏng và dùng màn huỳnh quang theo dõi
đ−ờng đi của hạt ỏ.
C. Bắn phá hạt nhân nguyên tử nitơ bằng hạt ỏ.
D. Dùng hạt ỏ bắn phá hạt nhân nguyên tử beri.
Câu 8. Từ kết quả nào của thí nghiệm tìm ra hạt nhân nguyên tử, để rút ra
kết luận: “Nguyên tử phải chứa phần mang điện tích d−ơng có khối l−ợng lớn” ?
A. Hầu hết các hạt ỏ đều xuyên thẳng.
B. Có một số ít hạt ỏ đi lệch h−ớng ban đầu.
C. Một số rất ít hạt ỏ bị bật lại phía sau.
D. Cả B và C.
Câu 9. Thí nghiệm tìm ra proton là :
A. Sự phóng điện cao thế trong chân không.
B. Cho các hạt ỏ bắn phá lá vàng mỏng.
C. Bắn phá hạt nhân nguyên tử nitơ bằng hạt ỏ.
D. Dùng hạt ỏ bắn phá hạt nhân nguyên tử beri. Câu 10. Cho sơ đồ phản ứng hạt nhân sau :
4 14
X là : A. Electron.
B. Proton. C. Nơtron.
D. Đơteri.
2H + 7N →178O + X
Câu 11. Thí nghiệm tìm ra nơtron là :
A. Sự phóng điện cao thế trong chân không.
B. Dùng hạt ỏ bắn phá hạt nhân nguyên tử beri.
C. Bắn phá hạt nhân nguyên tử nitơ bằng hạt ỏ.
D. Cho các hạt ỏ bắn phá lá vàng mỏng. Câu 12. Trong mọi nguyên tử, đều có :
A. số proton bằng số nơtron. B. số proton bằng số electron.
C. số electron bằng số nơtron.
4 http://www.ebook.edu.vn
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.