
SỞ GD & ĐT THANH HÓA TRƯỜNG THPT NGUYỄN TRÃI
ĐỀ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG LỚP 12 Môn Hoá Học Năm học 2015 - 2016 Thời gian làm bài: 90 phút; (50 câu trắc nghiệm)
Mã đề thi 209
Họ, tên thí sinh:.......................................................................... Số báo danh:............................................................................... Cho nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C =12; N = 14; O =16; Na = 23; K = 39; Ba = 137; Al = 27; Cl = 35,5; S = 32; Ag = 108; P = 31; Cu = 64; Ca = 40; Li = 7; Rb = 85,5; Cr = 52; Mg = 24; Fe = 56, Zn = 65, Mn=55, Hg=201, Pb=207. Câu 1: Hợp chất có liên kết ion là
A. Cl2 B. HCl C. HClO D. NaCl Câu 2: Trong công nghiệp, amoniac được điều chế từ nitơ và hiđro bằng phương pháp tổng hợp theo phương trình hoá học sau: N2(k) + 3H2(k) ⇌ 2NH3(k) H <0 Để cân bằng hoá học trên chuyển dịch theo chiều thuân ta phải
A. Giảm nhiệt độ, tăng áp suất B. Tăng nhiệt độ, giảm áp suất C. Giảm nhiệt độ, giảm áp suất D. Tăng nhiệt độ, tăng áp suất Câu 3: Phương trình điện li viết đúng là A. NaCl Na2+ + Cl2- B. Ca(OH)2 Ca2+ + 2OH- C. C2H5OH C2H5+ + OH- D. Cả A,B,C Câu 4: Hình vẽ sau mô tả thí nghiệm về tính tan của NH3 (ban đầu trong bình chỉ có khí NH3, chậu thủy tinh chứa nước cất có nhỏ vài giọt phenolphtalein):
Phát biểu nào sau đây sai? A. Thí nghiệm trên chứng tỏ NH3 tan nhiều trong nước và có tính bazơ. B. Nước phun vào bình do NH3 tan mạnh làm giảm áp suất trong bình. C. Hiện tượng xảy ra tương tự khi thay NH3 bằng CH3NH2. D. Nước phun vào trong bình chuyển từ không màu thành màu xanh. Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn 2,3 gam Na và 7,8 gam K cần dùng vừa đủ 1,4 lít (đktc) hỗn hợp khí L gồm oxy và ozon. Phần trăm thể tích Ozon trong hỗn hợp L là
A. 50% B. 25% C. 75% D. 40% Câu 6: Thổi V ml CO2 (đktc) vào 300ml dung dịch Ca(OH)2 0,02M thì được 0,2g kết tủa. Giá trị của V là
A. 44,8ml hoặc 313,6 ml. B. 44,8ml hoặc 224ml. C. 224ml. D. 44,8ml. Câu 7: Khí Cl2 có màu
A. Vàng lục B. Lục nhạt C. Đen tím D. Đỏ nâu Câu 8: Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là
A. Vàng B. vonfram C. Nhôm D. Thuỷ ngân
khí NH3
nước cất có phenolphtalein
ThuVienDeThi.com
Câu 9: Nguyên tử nhôm (Al) có 13 hạt proton và 14 hạt nơtron. Số khối của Al là
A. 13 B. 27 C. 14 D. 1 Câu 10: Nhúng một thanh nhôm nặng 45 gam vào 400 ml dung dịch CuSO4 0,5M. Sau một thời gian lấy thanh nhôm ra cân lại thấy nặng 46,38 gam. Khối lượng Cu thoát ra là
A. 0,64 gam. B. 1,28 gam. C. 1,92 gam. D. 2,56 gam. Câu 11: Điện phân hoàn toàn dung dịch hỗn hợp gồm a mol Cu(NO3)2 và b mol NaCl với điện cực trơ, màng ngăn xốp. Để dung dịch thu được sau khi điện phân có khả năng phản ứng với Al2O3 thì :
A. b = 2a B. b > 2a C. b < 2a D. b < 2a hoặc b > 2a Câu 12: Cho hỗn hợp Na và Mg lấy dư vào 100 gam dung dịch H2SO4 20% thì thể tích khí H2 (đktc) thoát ra là
A. 104,12 lít. B. 4,57 lít. C. 54,35 lít. D. 49,78 lít. Câu 13: Cho 24,4g hỗn hợp Na2CO3, K2CO3 tác dụng vừa đủ với dung dịch BaCl2. Sau phản ứng thu được 39,4g kết tủa. Lọc tách kết tủa, cô cạn dung dịch thu được m(g) muối clorua. Giá trị của m là
A. 2,66g B. 22,6g C. 26,6g D. 6,26g Câu 14: Trong nước biển nói chung và nước biển Sầm Sơn nói riêng có chứa thành phần
A. NaCl B. Al2O3 C. Fe2O3 D. CaCO3 Câu 15: Để điều chế kim loại kiềm, ta dùng phương pháp
A. Nhiệt luyện B. Thuỷ luyện C. Điện phân dung dịch D. Điện phân nóng chảy Câu 16: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,1 mol FeS2 và x mol Cu2S vào axit HNO3 vừa đủ, thu được dung dich X (chỉ chứa 2 muối sunfat) và khí duy nhất NO. Giá trị của x là
A. 0.04 mol B. 0.05 mol C. 0.12 mol D. 0.06 mol Câu 17: Chia 156,8 gam hỗn hợp A gồm FeO, Fe3O4, Fe2O3 thành hai phần bằng nhau. Cho phần thứ nhất tác dụng hết với dung dịch HCl dư được 155,4 gam muối khan. Phần thứ hai tác dụng vừa đủ với dung dịch hỗn hợp HCl, H2SO4 loãng thu được 167,9 gam muối khan. Số mol của HCl trong dung dịch là
A. 1,75 mol B. 1,50 mol C. 1,80 mol D. 1,00 mol. Câu 18: Dung dịch không làm đổi màu quỳ tím là
A. NaCl B. NH4Cl. C. Na2CO3. D. NaOH Câu 19: …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.