Quảng cáo
Kỳ thi chọn học sinh giỏi tỉnh lớp 12 THPT năm học 2005 - 2006 môn Hoá học ( vòng 1 ) thời gian 150 phút
QR

Kỳ thi chọn học sinh giỏi tỉnh lớp 12 THPT năm học 2005 - 2006 môn Hoá học ( vòng 1 ) thời gian 150 phút

Nguồn: thuviendethi.com

Xem trước nội dung

UBND TỈNH THỪA THIÊN HUẾ KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LỚP 12 THPT NĂM HỌC 2005-2006 --------------------------------------- ĐỀ CHÍNH THỨC Môn: HOÁ HỌC ( vòng 1 ) Thời gian: 150 phút ( không kể thời gian giao đề) ---------------------------------------------------- Bài I: ( 3,5 điểm) 1. Các chất freon gây ra hiện tượng " lỗ thủng ozon ". Cơ chế phân hủy ozon bởi freon (ví dụ CF2Cl2) được viết như sau: CF2Cl2 Cl + CF2Cl (a)

O3 + Cl O2 + ClO (b) O3 + ClO O2 + Cl (c) Giải thích tại sao một phân tử CF2Cl2 có thể phân hủy hàng chục ngàn phân tử ozon? Trong khí quyển có một lượng nhỏ khí metan. Hiện tượng gì xảy ra đồng thời với hiện tượng " lỗ thủng ozon "? Giải thích.?

2. Ở 8200C hằng số cân bằng Kp của các phản ứng như sau:

CaCO3 (tt) CaO (tt) + CO2 (k) K1 = 0,2 C gr + CO2(k) 2CO (k) K2 = 2 Cho 1 mol CaCO3 và 1 mol C vào bình chân không dung tích 22,4 lít duy trì ở 8200C.

a. Tính số mol các chất khi cân bằng. b. Ở thể tích nào của bình thì sự phân hủy CaCO3 là hoàn toàn. Bài II: (3,5 điểm)

Cho sơ đồ biến đổi sau: Hãy cho biết công thức các chất A,B,D,E,F,G. Cho biết A là một oxit kim loại thông dụng, A tan trong dung dịch NaOH và dung dịch NH3. Viết các phương trình phản ứng. (Chỉ được dùng 1 phản ứng cho 1 mũi tên ).

Bài III: ( 4 điểm)

1. Đốt cháy kim loại magiê trong không khí (20%O2, 80%N2) ở nhiệt độ cao. Cho sản phẩm thu được tác dụng với một lượng dư dung dịch axit clohiđric, đun nóng rồi cô dung dịch đến cạn khô. Nung nóng sản phẩm mới này và làm ngưng tụ những chất bay hơi sinh ra trong quá trình nung. Hãy viết các phương trình phản ứng đã xảy ra trong thí nghiệm trên và cho biết có những chất gì trong sản phẩm đã ngưng tụ được.

2. Trong phòng thí nghiệm có các dung dịch bị mất nhãn: AlCl3, NaCl, KOH, Mg(NO3)2, Pb(NO3)2, Zn(NO3)2, AgNO3. Dùng thêm một thuốc thử, hãy nhận biết mỗi dung dịch. Viết các phương trình phản ứng (nếu có). Bài IV: ( 5 điểm)

1. Một dung dịch chứa 4 ion của hai muối vô cơ trong đó có ion SO42- khi tác dụng vừa đủ với dung dịch Ba(OH)2 đun nóng cho khí X, kết tủa Y và dung dịch Z. Dung dịch Z sau khi axit hóa bằng HNO3 tạo với AgNO3 kết tủa trắng hóa đen ngoài ánh sáng. Kết tủa Y đem nung được a gam chất rắn T. Giá trị của a thay đổi tùy theo lượng Ba(OH)2 đem dùng: Nếu vừa đủ, a cực đại; nếu lấy dư a giảm đến cực tiểu. Khi lấy chất rắn T với giá trị cực đại a = 7,204 gam thấy T chỉ phản ứng hết với 60ml dung dịch HCl

 h

B D

A

F

E G

ThuVienDeThi.com

1,2M, còn lại cặn bã rắn 5,98 gam. Hãy lập luận để xác định các ion có trong dung dịch. 2. Cho từ từ KMnO4 vào dung dịch chứa đồng thời hai muối KCl 0,01M và KBr 0,01M. Tính pH của dung dịch để 99% KBr bị oxihóa và 1% KCl bị oxihóa.

Cho: E0 = 1,51V ; E0 = 1,359V ; E0 = 1,087V. Bài V: ( 4 điểm) 1. Đối với phản ứng nung vôi: CaCO3 (r) = CaO (r) + CO2 (k)

biết: CaCO3 CaO CO2 S0298(J.K-1.mol-1) 92,9 38,1 213,7

H0298(KJ.mol-1) -1206,90 -635,10 -393,50

Phản ứng trên có xảy ra ở điều kiện chuẩn không? Trên thực tế người ta tiến hành nung vôi như thế nào? 2. a. Một lít dung dịch chứa 0,2mol Fe2+ và 0,2mol Fe3+. Dung dịch được chỉnh đến pH =1. Xác định thế của dung dịch. Nếu thêm vào dung dịch các ion OH- cho đến khi đạt pH = 5 ( thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể ) thì thế của dung dịch đo được bằng 0,152V. Chất nào đã kết tủa và khối lượng là bao nhiêu? Tính tích số tan Fe(OH)3. b. Người ta lắp một pin từ một điện cực Pt Fe3+,Fe2+(1) và một điện cực Ag Ag+(2). Nếu nồng độ của các ion ở điện cực (1) bằng nhau thì nồng độ của Ag+ ở điện cực (2) phải bằng bao nhiêu để sức điện động của pin bằng không? Tính hằng số cân bằng của phản ứng: Fe2+ + Ag+ Fe3+ + Ag (ở 250C). Biết E0 = 0,771V và E0 = 0,799V

Cho : Fe: 56 ; K: 39 ; N: 14 ; O: 16 ; S: 32 ; H: 1 ; Cu: 64 ; Ba: 137 ; Br: 80

Ca: 40 ; Cl: 35,5 ; C: 12 ; Ag: 108

------------------------------------------------------------------------------------

(Giám thị không giải thích gì thêm.)

  2 4 / Mn MnO  Cl Cl 2 / 2

 Br Br 2 / 2

  2 3 / Fe Fe Ag Ag / …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo