
1 / 4 (565)
Đề số 565
KỲ THI KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I Thời gian làm bài …… phút (không kể thời gian phát đề)
Phòng thi: ………. Số báo danh: …………. Họ tên học sinh:………………………………………………Lớp:…………
Bảng ghi kết quả:
Câu 01 02 03 04 05 06 07 08 09 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 A B C D
Câu 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 A B C D
Câu 1) Hợp chất hữu cơ X mạch hở C3H6O3 tác dụng được với dung dịch kiềm, tạo thành các sản phẩm đều có thể tác dụng được với Cu(OH)2. Công thức cấu tạo của X là A) HCOOCH2CH2OH. B) CH3CH(OH)COOH. C) HO–CH2CH2COOH. D) HO–CH2COOCH3. Câu 2) Có 5 bình mất nhãn chứa các chất lỏng: axit axetic, axit acrylic, etyl axetat, vinyl propionat, anlyl fomat. Dùng các chất nào sau đây để nhận biết các chất lỏng trên? A) Quỳ tím, đun nhẹ, dung dịch NaOH, dung dịch Br2. B) Dung dịch Br2, dung dịch AgNO3/NH3. C) Quỳ tím, dung dịch Br2, dung dịch AgNO3/NH3. D) Quỳ tím. Câu 3) Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit loãng có đặc điểm: A) Xảy ra hoàn toàn. B) Không thuận nghịch. C) Xảy ra nhanh. D) Thuận nghịch. Câu 4) Các đồng phân ứng với CTPT C8H8O2 (đều là dẫn xuất của benzen) tác dụng với NaOH tạo ra muối và ancol là A) 4. B) 3. C) 2. D) 7. Câu 5) Chất nào sau đây không phải là este? A) Etyl Nitrat. B) Benzyl axetat. C) Isoamyl axetat. D) Natri axetat. Câu 6) Đốt cháy 2,58 gam một este đơn chức thu được 2,688 lít CO2 (đktc) và 1,62 gam H2O. CTPT của este đó là A) C5H8O2. B) C4H6O2. C) C3H6O2. D) C4H8O2. Câu 7) Cho 52,8 gam hỗn hợp gồm hai este no đơn chức là đồng phân của nhau có tỉ khối hơi so với H2 bằng 44, tác dụng với 2 lít dung dịch NaOH 0,6M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 66,9 gam bã rắn B. CTCT của hai este là A) HCOOC3H7 và CH3COOCH3. B) HCOOC3H7 và CH3COOC2H5. C) HCOOC2H5 và CH3COOCH3. D) C2H5COOCH3 và CH3COOC2H5. Câu 8) Một hợp chất hữu cơ X có CTPT C7H12O4. Biết X chỉ có 1 loại nhóm chức, khi cho 16 gam X tác dụng vừa đủ 200 gam dung dịch NaOH 4% thu được một ancol Y và 17,8 gam hỗn hợp 2 muối. CTCT của X là A) CH3OOC–COOCH3. B) CH3COO–[CH2]2–OCOC2H5. C) CH3COO–[CH2]2–COOC2H3. D) CH3OOC–COOC2H5. Câu 9) Cho glixerol tác dụng với hỗn hợp ba axit béo gồm axit oleic, axit stearic và axit panmitic. Số este thu được tối đa là A) 15. B) 18. C) 21. D) 12.
ThuVienDeThi.com
2 / 4 (565)
Câu 10) X là hỗn hợp 2 este của cùng 1 ancol no, đơn chức và hai axit no, đơn chức đồng đẳng kế tiếp. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X cần 6,16 lít O2 (đktc). Đun nóng 0,1 mol X với 50 gam dung dịch NaOH 20% đến phản ứng hoàn toàn rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là A) 15. B) 37,5. C) 7,5. D) 13,5. Câu 11) Xà phòng hóa hoàn toàn 0,045 mol một este X (chỉ chứa C, H, O) bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,375M; sau đó cô cạn thu được một ancol và 4,26 gam chất rắn khan. Mặt khác nếu đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol X rồi cho sản phẩm cháy vào bình đựng nước vôi trong dư thu được 45 gam kết tủa. CTCT của X là A) CH3COOCH3. B) CH3COOC2H5. C) HCOOC2H5. D) HCOOC3H7. Câu 12) Hợp chất hữu cơ, mạch hở X có CTPT là C8H10O4, trong phân tử chỉ chứa một loại nhóm chức. Đun 42,5 gam X với NaOH dư thu được 47 gam muối. CTCT thu gọn của X là A) (CH2=CHCOO)2C2H4. B) C2H5OOC–CH2CH2–COOC2H5. C) (CH3CH2COO)2C2H4. D) (HCOO)2C6H8. Câu 13) Một este có CTPT C4H6O2, khi thủy phân trong môi trường axit thu được axit acrylic. CTCT thu gọn của C4H6O2 là A) HCOOCH2CH=CH2. B) CH2=CHCOOCH3. C) CH3COOCH=CH2. D) HCOOC(CH3)=CH2. Câu 14) Xà phòng hóa 8,8 gam etyl axetat bằng 100 ml dung dịch NaOH 2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch được chất rắn khan có khối lượng là A) 16,4g. B) 32,8g. C) 8,20g. D) 12,2g. Câu 15) Hỗn hợp Z gồm hai este X và Y tạo bởi cùng một ancol và hai axit cacboxylic kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng (MX < MY). Đốt cháy hoàn toàn m gam Z cần dùng 6,16 lít …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.