Quảng cáo
Đề 1 thi Kiểm tra giữa kỳ I năm học 2015 - 2016 môn hóa học 12 thời gian làm bài 45 phút
QR

Đề 1 thi Kiểm tra giữa kỳ I năm học 2015 - 2016 môn hóa học 12 thời gian làm bài 45 phút

Nguồn: thuviendethi.com

Xem trước nội dung

KIỂM TRA GIỮA KỲ I NĂM HỌC 2015 - 2016

MÔN HÓA HỌC 12 Thời gian làm bài: 45 phút;

Nguyên tử khối các nguyên tố: H=1; C=12; N=14; K=39; O=16; Na=23; Ca=40; Ag=108 Câu 1: Xà phòng hoá hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng xà phòng là

A 17,80 gam. B 14,12 gam. C 16,88 gam. D 18,24 gam Câu 2: Hỗn hợp X gồm alanin và axit glutamic. Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH (dư), thu được dung dịch Y chứa (m+30,8) gam muối. Mặt khác, nếu cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl, thu được dung dịch Z chứa (m+36,5) gam muối. Giá trị của m là

A 112,2. B 165,6. C 171,0. D 123,8. Câu 3: Cho 4,5 gam etylamin (C2H5NH2) tác dụng vừa đủ với axit HCl. Khối lượng muối thu được là

A 8,15 gam B 8,10 gam C 7,65 gam D 0,85 gam Câu 4: Để chứng minh tính lưỡng tính của NH2-CH2-COOH (X), ta cho X tác dụng với

A HCl, NaOH. B Na2CO3, HCl. C HNO3, CH3COOH. D NaOH, NH3. Câu 5: Trong các dung dịch CH3-CH2-NH2, H2N-CH2-COOH, H2N-CH2-CH(NH2)-COOH, HOOC-CH2-CH2- CH(NH2)-COOH, số dung dịch làm xanh quỳ tím là

A 1 B 2 C 4 D 3 Câu 6: Phát biểu nào sau đây không đúng?

A Chất béo là trieste của etylen glicol với các axit béo. B Các chất béo thường không tan trong nước và nhẹ hơn nước. C Chất béo bị thủy phân khi đun nóng trong dung dịch kiềm. D Triolein có khả năng tham gia phản ứng cộng hiđro khi đun nóng có xúc tác Ni. Câu 7: Để phân biệt glucozơ và fructozơ người ta thường dùng phản ứng với

A dd AgNO3/ NH3 B H2 (Ni, to) C Cu(OH)2 D nước Br2. Câu 8: Chất tác dụng với H2 tạo thành sobitol là

A saccarozơ B glucozơ C xenlulozơ D tinh bột Câu 9: Thủy phân este X trong môi trường kiềm, thu được natri axetat và ancol etylic. Công thức của X là

A C2H5COOCH3. B CH3COOC2H5. C C2H3COOC2H5 D CH3COOCH3. Câu 10: Công thức của glyxin là

A C2H5NH2 B H2NCH(CH3)COOH C CH3NH2 D H2NCH2COOH Câu 11: Cho các chất: glixerol, glucozơ, xenlulozơ, saccarozơ, tinh bột, fructozơ. Số chất tác dụng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch có màu xanh lam là

A 3. B 2. C 5. D 4. Câu 12: Este X được điều chế từ -amino axit và ancol metylic. Tỉ khối hơi của X so với hidro bằng 44,5. Công  thức cấu tạo của X là:

A H2N–CH2–CH(NH2)–COOCH3. B H2N–CH2–COOCH3. C H2N-CH2CH2-COOH D CH3–CH(NH2)–COOCH3. Câu 13: Bột ngọt (mì chính) là muối mono natri của axit glutamic hay natri glutamat, được dùng làm chất điều vị. Nếu dùng chất này với hàm lượng cao sẽ gây hại cho noron thần kinh nên đã được khuyến cáo là không nên lạm dụng gia vị này. Theo Ủy Ban Chuyên gia về Phụ gia Thực phẩm (JECFA) của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và Tổ chức Nông lương Quốc tế (FAO) thì bột ngọt cho phép dùng an toàn với liều dùng hàng ngày chấp nhận được là 0-120mg/kg. Vậy một người có thể trọng là 50 kg thì lượng bột ngọt tối đa sử dụng trong 1 ngày là:

A 1,2 gam B 12 gam C 0,6 gam D 6 gam Câu 14: Ở nhiệt độ thường, nhỏ vài giọt dung dịch iot vào hồ tinh bột thấy xuất hiện màu

A vàng B hồng. C xanh tím D nâu đỏ Câu 15: X là - amino axit phân tử có 1 nhóm và 1 nhóm –COOH. Cho X tác dụng vừa đủ với 100ml  2 NH  dung dịch HCl 1M , cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 12,55 gam muối khan. Công thức cấu tạo của X là

A . B 2 2 2 OO H N CH CH C H    2 2 OO H N CH C H  

Mã đề thi 324

ThuVienDeThi.com

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo