Quảng cáo
Bài giảng Bài 19 Kim loại và hợp kim (tiết 1)
QR

Bài giảng Bài 19 Kim loại và hợp kim (tiết 1)

Nguồn: thuviendethi.com

Xem trước nội dung

Trường THPT ……….. Tuần: 12. Tiết: 35. Lớp 12 Nâng cao Ngày soạn: 30/10/2015 GIÁO ÁN GIẢNG DẠY CHƯƠNG V: ĐẠI CƯƠNG VỀ KIM LOẠI

Bài 19: KIM LOẠI VÀ HỢP KIM (tiết 1)

I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1. Kiến thức:

- Biết vị trí, đặc điểm cấu hình e lớp ngoài cùng của các nguyên tố kim loại.

- Hiểu được những tính chất vật lí và tính chất hoá học chung của kim loại.

2. Kĩ năng:

- Biết vận dụng lí thuyết chủ đạo để giải thích những tính chất của kim loại.

- Dẫn ra những phản ứng hoá học và thí nghiệm hoá học chứng minh cho những tính chất hoá học.

- Biết cách giải các bài tập trong SGK.

Trọng tâm: tính chất vật lí chung của kim loại, phản ứng hóa học đặc trưng của kim loại.

II. CHUẨN BỊ:

GV: Giáo án, hình ảnh minh họa, câu hỏi trắc nghiệm củng cố.

- Chuẩn bị một số thí nghiệm chứng minh cho tính khử của kim loại:

+ Dụng cụ: ống nghiệm cỡ nhỏ, ống nhỏ giọt, đèn cồn.

+ Hoá chất: các kim loại Al, Cu, Fe (đinh sắt sạch), Na, Mg, các phi kim: khí O2, Cl2; các axit: dd H2SO4 loãng và H2SO4 đặc, dung dịch HNO3, dd muối CuSO4.

Phương pháp: thuyết trình, đàm thoại, trực quan sinh động.

HS: học bài chuẩn bị bài trước ở nhà.

III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1. Ổn định lớp.

2. Kiểm tra bài cũ: không kiểm tra bài cũ.

3. Tiến trình bài giảng

Hoạt động của GV và HS NỘI DUNG * Hoạt động 1: GV yêu cầu HS dựa vào sự phân bố các electron vào những phân lớp bên ngoài của nguyên tử và kết hợp BTH cho biết kim loại bao gồm những nhóm nguyên tố nào? Kim loại nằm ở những vị trí nào trong bảng tuần hoàn?

Từ câu trả lời của HS GV đưa ra kết luận về vị trí kim loại trong bảng hệ thống tuần hoàn

A. KIM LOẠI I. VỊ TRÍ CỦA KIM LOẠI TRONG BẢNG TUẦN HOÀN: Trong bảng tuần hoàn , kim loại có mặt ở các vị trí: - Nhóm IA (trừ hidro) và IIA : nguyên tố s. - Nhóm IIIA ( trừ Bo) , một phần của các nhóm IVA, VA, VIA : Kim loại này là nguyên tố p. - Các nhóm B ( từ IB đến VIIIB) : Kim loại chuyển tiếp, chúng là nguyên tố d. - Họ lantan và actini : Kim loại hai họ này là nguyên tố f .

ThuVienDeThi.com

* Hoạt động 2: HS dựa vào SGK cho biết kim loại có những tính chất vật lý chung gì? Giải thích những tính chất đó. GV giải thích tính dẻo của kim loại cho HS minh họa bằng hình ảnh.

GV yêu cầu học sinh khá giải thích vì sao kim loại dẫn điện được. Gợi ý: Dòng điện là gì? - Do các kim loại khác  mật độ e tự do khác - Khi nhiệt độ tăng các Ion (+) dao động lớn cản trở sự chuyển động các e tự do.

GV yêu cầu HS nhận xét đưa ra kết luận yếu tố nào gây ra tính chất vật lý chung của kim loại?

GV yêu cầu HS trả lời: Khối lượng riêng, độ cứng, nhiệt độ nóng chảy của các kim loại có giống nhau hay không? HS dựa vào SGK cho biết: KL nhẹ nhất, nặng nhất, nhiệt độ nc thấp nhất, cao nhất, cứng nhất, mềm nhất. Những tính chất vật lý riêng của kim loại là gì? Những yếu tố nào ảnh hưởng đến những tính chất này?

II. TÍNH CHẤT VẬT LÍ CỦA KIM LOẠI:

1. Tính chất chung a) Tính dẻo:

- Khi tác dụng một lực đủ mạnh lên một vật bằng KL nó bị biến dạng.

Nguyên nhân: Khi tác dụng một lực thì các mạng tinh thể trượt lên nhau, nhưng nhờ các e tự do chuyển động qua lại giữa các lớp mạng mà chúng không tách rời nhau.

- Những kim loại có tính dẻo cao là: Au, Ag, Al, Cu, Sn,... b) Tính dẫn điện: - Nối đầu KL với 1 nguồn điện thì kim loại cho dòng điện chạy qua. - Do các e tự do chuyển động thành dòng. - Kim loại dẫn điện tốt nhất là: Ag, sau đó đến Cu, Au, Al, Fe,.... * Lưu ý: + Các KL khác nhau thì chúng dẫn điện khác nhau. + Khi nhiệt độ càng cao thì khả năng dẫn điện càng giảm. c) Tính dẫn nhiệt: - Đốt nóng một đầu dây kim loại, các e tự do ở vùng nhiệt độ cao có động năng lớn hơn, chúng chuyển động đến vùng có nhiệt độ thấp hơn va chạm vào các Ion(+) và truyền năng lượng cho các Ion (+) ở đây - Thứ tự dẫn nhiệt: Ag, Cu, Al, Fe,.... d) Ánh kim: - Các e tự do trong kim loại có khả năng phản xạ các tia sáng có bước sóng mà mắt ta nhìn thấy được. *Kết luận: những tính chất vật lý chung của kim loại chủ yếu do các e tự do trong kim loại gây nên.

2. Tính chất riêng: a) Khối lượng riêng: …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo