Quảng cáo
Giáo án Hóa học Lớp 12 - Chương 2 Cacbohiđrat
QR

Giáo án Hóa học Lớp 12 - Chương 2 Cacbohiđrat

Nguồn: thuviendethi.com

Xem trước nội dung

64

Chương 2

CACBOHIĐRAT

Bài GLUCOZƠ

A. mục tiêu

Theo chuẩn kiến thức và kỹ năng

B. Đồ DùNG DạY HọC - Dụng cô: ống nghiệm, đũa thuỷ tinh, đèn cồn,...

- Hoá chất: glucozơ, các dung dịch AgNO3, NH3, CuSO4, NaOH

- Mô hình, tranh ảnh liên quan bài học

C. PHƯƠNG PHáP DạY - Phương pháp; đàm thoại, dạy học nêu vấn đề.

- Tăng cường câu hỏi trên lớp. Liên hệ thực tế để tạo hứng thú cho HS.

- Học sinh thảo luận tổ nhóm.

- Học sinh thuyết trình theo tổ nhóm hoặc cá nhân

- Khai thác các mô hình, các thí nghiệm chứng minh cấu trúc phân tử.

D. THIếT Kế CáC HOạT ĐộNG

Nội dung Các hoạt động

ThuVienDeThi.com

65

Cacbohiđrat là những hợp chất hữu cơ tạp chức và đa số chúng có công thức chung là Cn(H2O)m. Có nhiều nhóm cacbohiđrat, quan trọ ng nhất là ba nhóm sau đây: - Monosaccarit là nhóm cacbohiđrat ® ơn giản nhất, không thể thuỷ phân ® ược. Thí dụ: glucozơ, fructozơ (C6H12O6) - Đisaccarit là nhóm cacbohiđrat mà khi thuỷ phân mỗi phân tử sinh ra ha i phân tử monosaccarit. Thí dụ: sacca rozơ, mantozơ (C12H22O11). - Polisaccarit là nhóm cacbohiđrat ph ức tạp nhất, khi thuỷ phân đến cùng mỗi phân tử sinh ra nhiều phân tử m onosaccarit. Thí dụ: tinh bột, xenluloz ¬.

I. Tính chất vật lÝ và trạng thái tự nhiên Chất rắn tinh thể không màu, dễ tan trong nước, vị ngọt. Có trong hầu hết các bộ phận của cây nh ­ lá, hoa, rễ,... nhất là trong quả chín. Máu người có một lượng nhỏ glucozơ không đổi là 0,1%. II. Cấu tạo phân tử - CTPT: C6H12O6 - CTCT dạng mạch hở CH2OH–CHOH–CHOH–CHOH–CH OH–CH=O hoặc viết gọn là CH2OH[CHOH]4CHO - Dạng mạch vòng: -glucozơ và -gl ucozơ

* Hoạt động 1: Vào bài

HS nghiên cứu SGK, trình bày khái n iệm cacbohiđrat, ba nhóm cacbohidra t quan trọng

* Hoạt động 2: HS tự nghiên cứu SGK, nêu tính chất vật lÝ, trạng thái tự nhiên GV kết luận

* Hoạt động 3 II. Cấu tạo phân tử GV: glucozơ có công thức phân tử là C

6H12O6. Để xác định cấu tạo của gluco zơ, người ta căn cứ vào các thí nghiệm nào? HS: nghiên cứu SGK trả lời, kết luận công thức cấu tạo của glucozơ GV: giới thiệu dạng mạch vòng, yêu c ầu HS đọc tư liệu.

ThuVienDeThi.com

66

Phần nâng cao: Công thức cấu tạo dạng mạch vòng

III. Tính chất hoá học Glucozơ có tính chất của anđehit và a ncol đa chức (poliancol) ; ngoài ra có p hản ứng lên men

1. Tính chất của ancol đa chức a) Tác dụng với Cu(OH)2

* Hoạt động 4 III. Tính chất hoá học GV: yêu cầu HS trình bày tính chất h óa học chung của glucozơ từ cấu tạo p hân tử đã xác định Hoạt động 5 1. Tính chất của ancol đa chức

2C6H12O6 + Cu(OH)2     

thuong t 0

Cu(C6H11O6)2 + 2H2O

b) Phản ứng tạo este Glucozơ có thể tạo este chứa 5 gốc axi t axetic trong phân tử khi tham gia p hản ứng với anhiđrit axetic.

2. Tính chất của anđehit đơn chức a) Oxi hoá glucozơ bằng dung dịch Ag NO3 trong amoniac (phản ứng tráng bạc)

GV: Nếu có điều kiện, tiến hành thí n ghiệm như SGK. HS: nêu hiện tượng, giải thích, viết P THH dưới dạng phân tử HS: nghiên cứu SGK, cho biết đặc điể m cấu tạo este tạo ra từ glucozơ Hoạt động 6 2. Tính chất của anđehit đơn chức GV: nếu có điều kiện, tiến hành thí n ghiệm như SGK. HS: nêu hiện tượng, giải thích, viết P THH



ot 2 4 3 3 2 HOCH [CHOH] CHO + 2AgNO + 3NH + H O  2 4 4 4 3 HOCH [CHOH] COONH + 2Ag + 2NH NO

Amoni gluconat

b) Oxi hoá bằng Cu(OH)2



ot sôi 2 4 2 HOCH [CHOH] CHO + 2Cu(OH) + NaOH  2 4 2 (đỏ gạch) 2 HOCH [CHOH] COONa + Cu O + 3H O

Natri gluconat

ThuVienDeThi.com

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo