
95
Chương 3
AMIN - AMINO AXIT & PROTEIN
Bài. AMIN (SGK Hóa học 12)
I. TRọNG TÂM
Đặc điểm cấu tạo và tính chất hóa học của amin
II. PHƯƠNG PHáP
Trực quan - đàm thoại gợi mở - Nêu vấn đề
III. CHUẩN Bị
- Mô hình phân tử: NH3; CH3-NH2; CH3-NH-CH3; C6H5-NH2 - Hóa chất: dung dịch metyl amin, dung dịch anilin, dung dịch brom, quỳ tím, nước cất, dung dịch HCl, phenolphtalein.
- Dụng cô: ống nghiệm, giá đỡ, cốc, ống nhỏ giọt.
IV. THIếT Kế CáC HoạT ĐộNG
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung bài học
* Hoạt động 1: Vào bài
GV dẫn dắt: Mùi tanh c ủa cá là do các amin tạ o nên. Vậy bài học hôm nay sẽ cho chúng ta biế t: amin là gì? Và hiểu ® ược tính chất điển hình của amin. Hoặc có thể vào bài nh sau: GV: Em hãy cho biết th ành phần chính của th uốc lá? GV: Nicotin là hợp chất amin, bài học hôm nay sẽ cho chúng ta biết: a min là gì? Và hiểu được tính chất điển hình củ
HS: Nicotin
ThuVienDeThi.com
96
a amin.
I. Khái niệm, phân loại và danh pháp
* Hoạt động 2: 1. Khái niệm, phân loại * GV viết lên bảng công thức của các chất: NH3; CH3NH2; C6H5-NH2; CH3-NH-CH3 và kèm th eo mô hình của chúng. GV: “Em hãy cho biết có nhóm hoặc nguyên tử nà o giống nhau trong 4 hợp chất trên? So sánh chún g với NH3” * GV diễn giảng thêm p hần đồng phân của amin : + Đồng phân mạch C + Đồng phân vị trí nhóm chức + Đồng phân bậc amin * GV giúp HS nhận xét được là có nhiều cách để phân lọai amin, nhưng t heo 2 cách thông dụng là dựa vào gốc hidrocacbon và bậc của amin.
HS quan sát công thức c ấu tạo và mô hình của 4 chất trên và rút ra được điểm giống nhau chứ a nguyên tử N Khi so sánh với phân tử NH3 HS sẽ rút ra đượ c khái niệm của amin.
HS căn cứ vào đó phân l oại được amin theo SGK. - Theo gốc H-C: amin m ạch hở, amin thơm...… - Bậc amin: amin bậc 1, bậc 2, bậc 3.
a) Khái niệm - Amin là hợp chất hữu c ¬ có thể coi như được tạo thành khi thay thế một hay nhiều nguyên tử H t rong phân tử NH3 bằng một hay nhiều gốc hiđro cacbon. Ví dụ: NH3;CH3NH2;C6H5-NH2; CH3-NH-CH3 - Amin thường có đồng p hân về mạch cacbon, về vị trí của nhóm chức và về bậc amin. b) Phân loại - Amin được phân loại t heo hai cách thông dụng nhất: Theo gốc hiđrocacbon, ta có: amin mạch hở như CH3NH2, C2H5NH2,..., a min thơm như C6H5NH2, CH3C6H4NH2,... Theo bậc của amin (tức là theo số nguyên tử H t rong phân tử NH3 bị tha y thế bởi gốc hiđrocacbo n), ta có: amin bậc một như C2H5NH2, amin bậc hai như CH3NHCH3 , amin bậc ba như (CH3)3 N
ThuVienDeThi.com
97
* Hoạt động 3 2. Danh pháp GV nêu qui tắc gọi tên a min theo danh pháp gốc -chức, rồi cho HS vận dụ ng CH3 -NH2: metyl amin CH3-NH-C2H5: etylmety lamin
C6H5-NH2: phenylamin (anilin)
HS vận dụng: CH3-NH-CH3 đimetylami n C2H5-NH2 etylamin CH3-CH2-CH2-NH2 pro pylamin
CH3 CH NH2 CH3 isopropylamin
CH3 C NH2 CH3
CH3
trimetylamin
Tên của các amin thườn g được gọi theo danh phá p gốc - chức (gốc hiđrocacbon ví i chức amin) và một số c ã tên riêng (tên thông thường) Ví dụ: CH3 -NH2: metyl amin CH3–NH-C2H5: etylmety lamin C6H5-NH2: phenylamin (anilin)
* Hoạt động 4 II. Tính chất vật lý GV đàm thoại gợi mở về t ính chất vật lý theo hệ th ống câu hỏi dẫn dắt - Trạng thái? - Mùi? - Tính tan? GV ghi nhận các ý kiến c ủa HS, chỉnh lý lại và bổ sung.
HS tham khảo SGK để t rả lời các câu hỏi dẫn dắ t của GV.
- Metylamin, đimetylami n, trimetylamin và etyla min là những chất khí, mùi khai khó chịu, tan n hiều trong nước. - Các amin có phân tử kh ối cao hơn là những chất lỏng hoặc rắn, độ tan tro ng nước giảm dần theo c hiều tăng của phân tử kh ối. - Anilin là chất lỏng, kh ông màu, sôi ë 1840C, ít tan trong nước, nặng hơ n nước. Để lâu trong kh ông khí, anilin có nhuè m màu đen vì bị oxi hoá .
- Các amin đều rất độc.
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.