
131
Chương IV
POLIME Và VậT LIệU POLIME.
Bài . đại cương về polime
(Giáo án 1)
I. MụC ĐíCH YÊU CầU
Theo chuẩn kiến thức và kỹ năng
II. Đồ DùNG DạY HọC:
- Những bảng tổng kết, sơ đồ hình vẽ liên quan đến bài học.
- Hệ thống câu hỏi của bài.
HOạT ĐộNG TRÊN LớP
1. Kiểm tra bài cũ
2. Nội dung bài giảng
Tiết 18: o Định nghĩa, phân loại và danh pháp:
o Cấu trúc phân tử polime.
Tiết 19: o Tính chất của polime.
o Điều chế polime.
TG Nội dung Hoạt động
giáo viên
Hoạt động
học sinh I. Định nghĩa, phân loại, danh pháp 1. Định nghĩa Polime là những hợp chất có phân tử khối rất lớn do nhiề u đơn vị nhỏ gọi là mắt xích l iên kết với nhau tạo nên.
VD: CH2 CH2 n Polietilen
NH [CH2]6 CO n nilon-6
Các phân tử tham gia phản ứng polime hóa gọi là mono me. VD: CH2 = CH2 Hệ số n được gọi là hệ số polim e hóa hay độ polime hóa.
Hoạt động 1: GV yêu cầu HS: o Nêu định nghĩa polime. o Cho VD. o Cho biết mọt số thuật ngữ hóa học: monome, h Ö số polime hóa GV yêu cầu HS: o Cho biết các cách phâ n loại polime. o Bản chất của sự phân loại. Cho VD. Hoạt động 2: Hoạt động 3: Hoạt động 4:
HS nghiên cứu S GK và trả lời.
ThuVienDeThi.com
132
2. Phân loại: 3 cách Theo nguồn gốc: o Polime thiên nhiên( cao su, xenluloz...) ; o Polime tổng hợp (polietilen, nhựa phenolfomandehit...) o Polime nhân tạo hay bán t ổng hợp (xenluloz nitrat...) Theo cách tổng hợp: o Polime trùng hợp: tổng hợp bằng phản ứng trùng hợp. V D: polietilen o Polime trùng ngưng: tổng hợp bằng phản ứng trùng ng ưng. VD: nilon -6. Theo cấu trúc: dạng mạch n hánh, không nhánh và mạng lưới. 3. Danh pháp: Xuất phát từ tên monome ho ặc hợp chất + Poli VD: (CH2-CH2)n: polietilen (PE) (C6H10O5)n : polisaccarit II. Cấu trúc 1.Cấu tạo điều hòa và không điều hòa 2. Các dạng cấu trúc mạch polime III. Tính chất 1. Tính chất vật lý 2. Tính chất hóa học IV. Điều chế polime 1. Phản ứng trùng hợp 2. Phản ứng trùng ngưng
Hoạt động 5:
Củng cố bài:
ThuVienDeThi.com
133
Bài . đại cương về polime
(Giáo án 2)
I. TRọNG TÂM
II. PHƯƠNG PHáP
Trực quan - Giảng giải – Đàm thoại gợi mở - Nêu vấn đề.
III. CHUẩN Bị
Một vài vật liệu bằng polime: áo mưa, ống nước, nilon. Hình ảnh về cấu trúc của một số polime trong không gian.
IV. THIếT Kế CáC HOạT ĐộNG
Hoạt động của Giáo viên (GV) Hoạt động của Học sinh (HS)
HOạT ĐộNG 1 Vào bài GV cho HS quan sát một số vật liệu được làm bằng polime. Ví dụ: áo mưa, ống nước, nilon… GV dẫn dắt: Những đồ vật trên được làm từ vật liệu polime. Vậy polime là gì ? Bài học hôm nay sẽ cho chúng ta biết được khái niệm, phân loại, đặc điểm cấ u trúc và tính chất polime. Ngoài ra chú ng ta cũng sẽ tìm hiểu về phản ứng trù ng hợp và trùng ngưng trong điều chế c ác polime.
HOạT ĐộNG 2 I. Khái niệm GV cho một vài công thức của polime và yêu cầu HS rút ra khái niệm về poli me :
CH2 CH2
n ; n C6H10O5
GV diễn giảng thêm hệ số n : hệ số p olime hoá hay độ polime. GV yêu cầu HS gọi tên của một số po lime đã học ë lớp dưới.
HS quan sát công thức kết hợp v ới việc nghiên cứu SGK rút ra khái niệm về polime.
HS gọi tên:
CH2 CH2
n : polietilen
Cl
CH2 CH
n : poli (vinyl clorua)
ThuVienDeThi.com
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.