Quảng cáo
Giáo án Hóa học Lớp 12 - Chương 6 Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm
QR

Giáo án Hóa học Lớp 12 - Chương 6 Kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm

Nguồn: thuviendethi.com

Xem trước nội dung

182

Chương 6

KIM LOạI KIềM, KIM LOạI KIềM THổ, NHÔM

Vị trí của kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm trong bảng tuần hoàn.

Tính chất vật lÝ và hoá học của kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm.

ứng dụng và điều chế một số hợp chất quan trọng của chúng.

Bài . KIM LOạI KIềM Và HợP CHấT CủA KIM LOạI KIềM

(Giáo án 1)

I. Đồ DùNG DạY HọC

(Tùy theo điều kiện của trường và của mỗi giáo viên)

1. Hóa chất

+ chất rắn: Na, NaOH, NaHCO3, Na2CO3, KNO3 + dung dịch: HCl, CuSO4, phenolphtalein

+ H2O cất.

2. Dụng cô thí nghiệm

- ống nghiệm, kẹp ống nghiệm, giá ống nghiệm, đèn cồn...

3. Phim

- Kim loại kiềm tác dụng với H2O, thuốc nổ đen.

4. Tranh ảnh về ứng dụng của NaOH, NaHCO3, Na2CO3, KNO3

II. PHƯƠNG PHáP DạY HọC

(Tùy theo điều kiện cô thể của GV và trình độ của HS)

- Nêu vấn đề - đàm thoại.

- Học sinh thảo luận tổ nhóm.

- Học sinh thuyết trình (lớp khá, giỏi).

III. THIếT Kế CáC HOạT ĐộNG

Nội dung Các hoạt động

A. Kim loại kiềm I. Vị trí của kim loại kiềm trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron nguyên tử Kim loại kiềm thuộc nhóm IA của bản g tuần hoàn, gồm các nguyên tố liti (Li

* Hoạt động 1: I. Vị trí của kim loại kiềm trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron nguyên tử - HS đọc SGK và xem bảng tuần hoàn để xác định nhóm KLK gồm những ng

ThuVienDeThi.com

183

), natri (Na), kali (K), rubiđi (Rb), xesi (Cs) và franxi (Fr) Cấu hình electron nguyên tử: Li: [He] 2s1 Na: [Ne] 3s1

K: [Ar]4s1 Rb: [Kr] 5s1 Cs: [Xe] 6s1

II. Tính chất vật lÝ - Các kim loại kiềm có màu trắng bạc v µ có ánh kim, dẫn điện tốt, nhiệt độ nó ng chảy và nhiệt độ sôi thấp, khối lượn g riêng nhỏ, độ cứng thấp. - Ta hãy tìm hiểu tại sao kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp, khối lượng riêng nhỏ, độ cứng th ấp. Đó là do kim loại kiềm có mạng tinh thể lập phương tâm khối, cấu trúc tương đố i rỗng, kích thước nguyên tử và ion lớn nên kim loại kiềm có khối lượng riêng n há. Mặt khác, trong tinh thể các nguyên tử và ion liên kết với nhau bằng liên kế t kim loại yếu. Vì vậy, kim loại kiềm có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp, độ cứng thấp. III. Tính chất hoá học - Các nguyên tử kim loại kiềm có năng lượng ion hoá khá nhỏ, vì vậy kim loạ i kiềm có tính khử rất mạnh. M  M+ + e -Tính khử tăng dần từ liti đến xesi. -Trong hợp chất, các kim loại kiềm có số oxi hoá +1. 1. Tác dụng với phi kim

uyên tố nào, tên, ký hiệu hóa học, số ® ơn vị điện tích hạt nhân (Z) - Yêu cầu HS học thuộc 3 trị số Z của Li, Na, K - HS viết cấu hình electron nguyên t ö đầy đủ và thu gọn của Li, Na, K - HS đọc SGK để biết vì sao nhóm K LK chỉ đề cập đến 5 nguyên tố * Hoạt động 2: II. Tính chất vật lÝ - HS đọc SGK rồi xem bảng 6.1 và rú t ra kết luận về sự biến đổi tính chất vật lý của KLK: + nhiệt độ nóng chảy giảm dần + nhiệt độ sôi nói chung giảm dần + độ cứng nói chung giảm dần - GV: KLK là những KL có độ cứng t hấp nhất (mềm nhất) nên có thể cắt chúng dễ dàng bằng dao. - HS đọc SGK để hiểu nguyên nhân c ủa những đặc điểm về tính chất vật l ý của KLK.

* Hoạt động 3: III. Tính chất hoá học - HS đọc SGK để biết tính chất hóa h ọc đặc trưng và sự biến đổi tính chất đó trong nhóm KLK, xác định số oxi h óa của các KLK trong hợp chất. - GV nêu vấn đề: Em hãy giải thích vì s ao đi từ Li đến Cs tính khử giảm dần. - HS vận dụng kiến thức học được ë l ớp 10 để trả lời. - GV điều chỉnh hoặc ôn lại kiến thứ c để HS nắm đúng kiến thức.

ThuVienDeThi.com

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo