Quảng cáo
Giáo án Hóa học Lớp 12 - Chương 7, 8, 9
QR

Giáo án Hóa học Lớp 12 - Chương 7, 8, 9

Nguồn: thuviendethi.com

Xem trước nội dung

225

Chương 7

sắt và một số kim loại quan trọng

Bài: SắT

i. Đồ DùNG DạY HọC (Tùy theo điều kiện của trường và của mỗi giáo viên)

1. Hóa chất:

+ chất rắn: bột Fe, đinh Fe, Fe 2O3 + dung dịch: HCl, HNO3 loãng, HNO3 đặc, H2SO4 đặc, CuSO4. + lọ đựng đầy khí Cl2 hoặc O2 đã đậy nắp 2. Dụng cô thí nghiệm: ống nghiệm, kẹp ống nghiệm, giá ống nghiệm, đèn cồn... 3. Tranh ảnh (hoặc dùng trình chiếu Power Point): các loại quặng sắt 4. Nếu không có điều kiện làm thí nghiệm Fe tác dụng với Cl2, O2 có thể cho học sinh xem các đoạn

phim về những thí nghiệm này.

PHƯƠNG PHáP DạY HọC (Tùy theo điều kiện cô thể của GV và trình độ của HS)

• Nêu vấn đề – đàm thoại. • Học sinh thảo luận tổ nhóm. • Học sinh thuyết trình (lớp khá, giỏi).

THIếT Kế CáC HOạT ĐộNG

NộI DUNG CáC HOạT ĐộNG

I. Vị trí của sắt trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron nguyên tử - Sắt (Fe) ë « số 26, thuộc nhóm VIIIB, chu kì 4 của bảng tuần hoàn. - Cấu hình electron nguyên tử Fe:1s2 2 s2 2p6 3s2 3p6 3d6 4s2, có thể viết gọn là [ Ar]3d64s2. - Nguyên tử sắt dễ nhường 2 electron ë phân lớp 4s trở thành ion Fe2+ và có thể nhường thêm 1 electron ë phân lớp 3d t rở thành ion Fe3+

HOạT ĐộNG 1: I. Vị trí của sắt trong bảng tuần hoà n, cấu hình electron nguyên tử _ HS ôn lại kiến thức: + Phân bố electron vào các phân lớp theo thứ tự năng lượng từ thấp đến cao. + Viết cấu hình electron nguyên tử. + LớP KHá GIỏI: viết cấu hình el ectron ion  viết cấu hình electron của nguyê n tử Fe và ion Fe2+, Fe3+. _LớP KHá GIỏI: dựa vào cấu hình electron ng

ThuVienDeThi.com

226

II. Tính chất vật lÝ Sắt là kim loại màu trắng hơi xám, có k hối lượng riêng lớn (D =7,9 g/cm3), nóng chảy ë 1540oC. Sắt có tính dẫn điện, dẫ n nhiệt tốt. Khác với kim loại khác, sắt có tính nhiễm từ. III. Tính chất hoá học Sắt là kim loại có tính khử trung bình. Khi tác dụng với chất oxi hoá yếu, sắt bị oxi hoá đến số oxi hoá +2.

Fe 

2 Fe

+ 2e Với chất oxi hoá mạnh, sắt bị oxi hoá đế n số oxi hoá +3.

Fe 

3 Fe

+ 3e 1. Tác dụng với phi kim ë nhiệt độ cao, sắt khử nguyên tử phi ki m thành ion âm và bị oxi hoá đến số oxi hoá +2 hoặc +3.

a) Tác dụng với lưu huỳnh Khi đun nóng, Fe khử S xuống số oxi ho ¸ 2.

0 Fe +

0 S

0t 

 2 2 Fe S b) Tác dụng với oxi Khi đun nóng, Fe khử O2 đến số oxi hoá 2, còn Fe bị oxi hoá đến số oxi hoá +2 và +3.

3

0 Fe + 2

0

2 O

0t Fe3O4 c) Tác dụng với Cl2 Fe khử Cl2 đến số oxi hoá 1, còn Fe bị oxi hoá đến số oxi hoá +3.



o 0 0 +3 -1 t 2 3 2Fe + 3Cl 2FeCl 2. Tác dụng với axit a) Với dung dịch H2SO4 loãng, dung dịch HCl Fe khử ion H+ của các dung dịch axit H2 SO4 loãng, dung dịch HCl thành H2, Fe bị oxi hoá đến số oxi hoá +2. Fe + 2HCl  FeCl2 + H2

uyên tử Fe, xác định vị trí của nguy ên tố Fe trong bảng tuần hoàn.

HOạT ĐộNG 2: II. Tính chất vật lÝ _ HS đọc SGK.

HOạT ĐộNG 3: III. Tính chất hoá học _ HS đọc SGK và ghi nhớ: Fe là ki m loại có tính khử trung bình.

1. Tác dụng với phi kim _ HS viết PTHH của các PƯ Fe tác dụng với phi kim. _ GV nhấn mạnh để khắc sâu kiến thức cho HS: sản phẩm của 3 phản ứng với 3 mức oxi hóa khác nhau củ

a Fe: +2, 3 8  , +3.

_ Nếu có điều kiện: + GV làm thí nghiệm. + hoặc hướng dẫn HS làm thí ng hiệm. + hoặc cho HS xem phim.

2. Tác dụng với axit _ GV giới thiệu lại dàn bài rồi yêu c ầu HS trình bày tính chất và viết P THH của các PƯ (Dàn bài này các e m đã học kỹ trong bài Al). _ HS làm TN

ThuVienDeThi.com

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo